Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ngân hàng Việt Nam

Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập (CIR) của ngân hàng (%) · Bank cost to income ratio (%) · Mã: GFDD.EI.07 · Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD)

Năm 2021
34,7 %
Giai đoạn
2000–2021
Số năm có dữ liệu
22
Nguồn cập nhật
2022-09-23
Tải CSV (22 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Chi phí hoạt động (lương, khấu hao, chi phí quản lý) chia cho tổng thu nhập hoạt động (thu nhập lãi thuần cộng thu nhập ngoài lãi). CIR thấp nghĩa là ngân hàng vận hành hiệu quả hơn. Chỉ số ngân hàng của GFDD được World Bank tổng hợp từ báo cáo tài chính của các ngân hàng (cơ sở dữ liệu Bankscope/Orbis), lấy số liệu tổng của hệ thống; chuỗi hiện dừng ở năm 2021.

Đơn vị: % .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ngân hàng Việt Nam 2000–2021

Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập (CIR) của ngân hàng (%), Việt Nam, 2000–2021, đơn vị % 30 35 40 45 50 55 2000 2005 2010 2015 2020 2021: 34,7 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (GFDD.EI.07).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập (CIR) của ngân hàng (%): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 20 40 60 80 100 2000 2005 2010 2015 2020 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2021: 34,7 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Lào 2021 74,7 2009
Myanmar 2021 52,8 2012
Philippines 2021 51,9 2003
Indonesia 2021 47,2 2000
Singapore 2021 45,4 2000
Thái Lan 2021 44,6 2000
Malaysia 2021 43,4 2000
Campuchia 2021 42,0 2002
Việt Nam 2021 34,7 2000
Trung Quốc 2021 31,8 2000

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2021, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ngân hàng Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2021 34,7 -7,64 điểm %
2020 42,4 -1,18 điểm %
2019 43,6 -2,94 điểm %
2018 46,5 -1,75 điểm %
2017 48,3 -3,46 điểm %
2016 51,7 -0,44 điểm %
2015 52,2 +0,89 điểm %
2014 51,3 -3,15 điểm %
2013 54,4 +3,25 điểm %
2012 51,2 +9,02 điểm %
2011 42,1 +0,75 điểm %
2010 41,4 +0,40 điểm %
2009 41,0 +1,33 điểm %
2008 39,7 +7,05 điểm %
2007 32,6 -3,54 điểm %
2006 36,2 +0,69 điểm %
2005 35,5 -14,90 điểm %
2004 50,4 +1,24 điểm %
2003 49,1 -0,50 điểm %
2002 49,6 +1,92 điểm %
2001 47,7 +4,99 điểm %
2000 42,7

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2022). Bank cost to income ratio (%): Viet Nam [Data set]. Global Financial Development Database. Retrieved November 2, 2026, from https://databank.worldbank.org/source/global-financial-development

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2022). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (mã GFDD.EI.07), nguồn cập nhật 2022-09-23, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Bankscope, Bureau van Dijk (BvD).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Raw data are from Bankscope. Data2090 / (data2080 + data2085). All Numerator and denominator are first aggregated on the country level before division. Note that banks used in the calculation might differ between indicators. Calculated from underlying bank-by-bank unconsolidated data from Bankscope.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu