Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Cung tiền M2 so với GDP Việt Nam 1992–2022: số liệu, CSV

Cung tiền mở rộng (M2) (% GDP) · Broad money (% of GDP) · Mã: FM.LBL.BMNY.GD.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2022
136,26 % GDP
Giai đoạn
1992–2022
Số năm có dữ liệu
30
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (30 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Cung tiền mở rộng gồm tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm và tiền gửi ngoại tệ của khu vực ngoài ngân hàng trung ương, chia cho GDP.

Đơn vị: % GDP .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ cung tiền M2 so với GDP Việt Nam 1992–2022

Cung tiền mở rộng (M2) (% GDP), Việt Nam, 1992–2022, đơn vị % GDP 0 50 100 150 2000 2010 2020 2022: 136,26 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (FM.LBL.BMNY.GD.ZS). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (1 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Cung tiền mở rộng (M2) (% GDP): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 50 100 150 200 250 1965 1980 1995 2010 2025 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2022: 136,26 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (% GDP) Có số liệu từ
Trung Quốc 2024 * 227,67 1977
Singapore 2020 * 147,75 1963
Thái Lan 2024 * 140,98 1960
Việt Nam 2022 * 136,26 1992
Campuchia 2025 124,80 1993
Malaysia 2025 120,64 1960
Philippines 2022 * 85,86 1960
Myanmar 2020 * 69,20 1960
Indonesia 2025 42,54 1969
Lào 2010 * 36,19 1989

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu cung tiền M2 so với GDP Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (% GDP) Thay đổi so với năm trước
2022 136,26 -9,90 điểm %
2021 146,16 +5,55 điểm %
2020 140,60 +11,46 điểm %
2019 129,15 +4,16 điểm %
2018 124,99 +1,48 điểm %
2017 123,51 +2,87 điểm %
2016 120,64 +9,47 điểm %
2015 111,17 +9,44 điểm %
2014 101,73 +7,97 điểm %
2013 93,76 +8,95 điểm %
2012 84,82 +6,44 điểm %
2011 78,37 -12,08 điểm %
2010 90,45 -15,15 điểm %
2009 105,61 +11,95 điểm %
2008 93,66 -6,92 điểm %
2007 100,58 +21,36 điểm %
2006 79,22 +8,26 điểm %
2005 70,96 +1,70 điểm %
2004 69,26 +7,63 điểm %
2003 61,63 +8,59 điểm %
2002 53,04 +0,92 điểm %
2001 52,12 +7,51 điểm %
2000 44,60 +8,23 điểm %
1999 36,37 +12,16 điểm %
1998 24,21 +1,70 điểm %
1997 22,51 +1,80 điểm %
1996 20,71 +1,14 điểm %
1995 19,57
1993 20,07 -2,43 điểm %
1992 22,51

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Broad money (% of GDP): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/FM.LBL.BMNY.GD.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã FM.LBL.BMNY.GD.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: International Financial Statistics database, International Monetary Fund (IMF); World Development Indicators Database, World Bank (WB); National Accounts data files, Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Broad money is the sum of all liquid financial instruments held by money-holding sectors that are widely accepted in an economy as a medium of exchange, plus those that can be converted into a medium of exchange at short notice at, or close to, their full nominal value. This indicator is expressed as a percentage of Gross Domestic Product (GDP) which is the total income earned through the production of goods and services in an economic territory during an accounting period.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu