Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Tài sản thanh khoản trên tiền gửi ngân hàng Việt Nam

Tài sản thanh khoản trên tiền gửi và vốn ngắn hạn của ngân hàng (%) · Liquid assets to deposits and short term funding (%) · Mã: GFDD.SI.06 · Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD)

Năm 2021
21,1 %
Giai đoạn
2000–2021
Số năm có dữ liệu
22
Nguồn cập nhật
2022-09-23
Tải CSV (22 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Tài sản có tính thanh khoản cao (tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng khác, chứng khoán dễ bán) chia cho tiền gửi khách hàng và nguồn vốn ngắn hạn. Tỷ lệ cao nghĩa là ngân hàng đủ khả năng đáp ứng rút tiền đột ngột. Chỉ số ngân hàng của GFDD được World Bank tổng hợp từ báo cáo tài chính của các ngân hàng (cơ sở dữ liệu Bankscope/Orbis), lấy số liệu tổng của hệ thống; chuỗi hiện dừng ở năm 2021.

Đơn vị: % .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tài sản thanh khoản trên tiền gửi ngân hàng Việt Nam 2000–2021

Tài sản thanh khoản trên tiền gửi và vốn ngắn hạn của ngân hàng (%), Việt Nam, 2000–2021, đơn vị % 0 20 40 60 80 2000 2005 2010 2015 2020 2021: 21,1 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (GFDD.SI.06).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tài sản thanh khoản trên tiền gửi và vốn ngắn hạn của ngân hàng (%): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 20 40 60 80 100 2000 2005 2010 2015 2020 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2021: 21,1 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Myanmar 2014 * 88,7 2006
Campuchia 2021 35,7 2002
Thái Lan 2021 34,4 2000
Malaysia 2021 34,2 2000
Singapore 2021 28,9 2000
Indonesia 2021 28,4 2000
Philippines 2021 22,9 2002
Lào 2021 22,7 2008
Việt Nam 2021 21,1 2000
Trung Quốc 2021 18,9 2000

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2021, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tài sản thanh khoản trên tiền gửi ngân hàng Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2021 21,1 +0,36 điểm %
2020 20,7 -0,38 điểm %
2019 21,1 +1,33 điểm %
2018 19,8 -2,34 điểm %
2017 22,1 +3,36 điểm %
2016 18,8 -2,93 điểm %
2015 21,7 -0,21 điểm %
2014 21,9 +1,78 điểm %
2013 20,1 -3,27 điểm %
2012 23,4 -13,02 điểm %
2011 36,4 +1,48 điểm %
2010 34,9 +0,01 điểm %
2009 34,9 -5,39 điểm %
2008 40,3 -11,18 điểm %
2007 51,5 -6,84 điểm %
2006 58,3 +6,98 điểm %
2005 51,4 +12,85 điểm %
2004 38,5 +0,10 điểm %
2003 38,4 -7,48 điểm %
2002 45,9 -7,80 điểm %
2001 53,7 -18,66 điểm %
2000 72,4

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2022). Liquid assets to deposits and short term funding (%): Viet Nam [Data set]. Global Financial Development Database. Retrieved November 2, 2026, from https://databank.worldbank.org/source/global-financial-development

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2022). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (mã GFDD.SI.06), nguồn cập nhật 2022-09-23, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Bankscope, Bureau van Dijk (BvD).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Raw data are from Bankscope. Data2075 / data2030. Numerator and denominator are first aggregated on the country level before division. Calculated from underlying bank-by-bank unconsolidated data from Bankscope.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu