Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng Việt Nam 2008–2019: số liệu, CSV

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàng (%) · Bank non-performing loans to gross loans (%) · Mã: GFDD.SI.02 · Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD)

Năm 2019
1,50 %
Giai đoạn
2008–2019
Số năm có dữ liệu
12
Nguồn cập nhật
2022-09-23
Tải CSV (12 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Dư nợ xấu (khoản vay quá hạn từ 90 ngày hoặc được xếp vào nhóm có khả năng mất vốn) chia cho tổng dư nợ cho vay, theo số liệu chỉ số an toàn tài chính mà các ngân hàng trung ương báo cáo cho IMF và World Bank tổng hợp vào GFDD. Số liệu Việt Nam có giai đoạn 2008–2019.

Đơn vị: % .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ lệ nợ xấu ngân hàng Việt Nam 2008–2019

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàng (%), Việt Nam, 2008–2019, đơn vị % 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 2008 2010 2012 2014 2016 2018 2008: 2,20 % 2009: 1,80 % 2010: 2,09 % 2011: 2,79 % 2012: 3,44 % 2013: 3,11 % 2014: 2,94 % 2015: 2,34 % 2016: 2,28 % 2017: 1,82 % 2018: 1,80 % 2019: 1,50 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (GFDD.SI.02).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 7 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàng (%): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Trung Quốc 0 10 20 30 40 50 2000 2005 2010 2015 2020 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Trung Quốc 2008: 2,20 % 2009: 1,80 % 2010: 2,09 % 2011: 2,79 % 2012: 3,44 % 2013: 3,11 % 2014: 2,94 % 2015: 2,34 % 2016: 2,28 % 2017: 1,82 % 2018: 1,80 % 2019: 1,50 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Philippines 2020 3,53 1998
Thái Lan 2020 3,23 1998
Indonesia 2020 2,75 1998
Trung Quốc 2020 1,84 2000
Campuchia 2020 1,82 2010
Malaysia 2020 1,57 1998
Việt Nam 2019 * 1,50 2008
Singapore 2019 * 1,31 1999

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2020, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ lệ nợ xấu ngân hàng Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2019 1,50 -0,30 điểm %
2018 1,80 -0,02 điểm %
2017 1,82 -0,46 điểm %
2016 2,28 -0,06 điểm %
2015 2,34 -0,60 điểm %
2014 2,94 -0,17 điểm %
2013 3,11 -0,33 điểm %
2012 3,44 +0,65 điểm %
2011 2,79 +0,70 điểm %
2010 2,09 +0,29 điểm %
2009 1,80 -0,40 điểm %
2008 2,20

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2022). Bank non-performing loans to gross loans (%): Viet Nam [Data set]. Global Financial Development Database. Retrieved November 2, 2026, from https://databank.worldbank.org/source/global-financial-development

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2022). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (mã GFDD.SI.02), nguồn cập nhật 2022-09-23, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Financial Soundness Indicators Database (fsi.imf.org), International Monetary Fund (IMF).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Reported by IMF staff. Note that due to differences in national accounting, taxation, and supervisory regimes, these data are not strictly comparable across countries.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu