Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Hệ số chuyển đổi sức mua PPP Việt Nam 1990–2025

Hệ số chuyển đổi sức mua tương đương (PPP), GDP (VND/USD quốc tế) · PPP conversion factor, GDP (LCU per international $) · Mã: PA.NUS.PPP · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2025
6.991 VND
Giai đoạn
1990–2025
Số năm có dữ liệu
36
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (36 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Số đồng Việt Nam cần để mua cùng lượng hàng hoá, dịch vụ mà 1 đô la Mỹ mua được ở Mỹ. Hệ số này thấp hơn nhiều so với tỷ giá thị trường vì giá dịch vụ, hàng không giao thương ở Việt Nam rẻ hơn.

Đơn vị: VND/USD quốc tế .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ hệ số chuyển đổi sức mua PPP Việt Nam 1990–2025

Hệ số chuyển đổi sức mua tương đương (PPP), GDP (VND/USD quốc tế), Việt Nam, 1990–2025, đơn vị VND 0 2.000 4.000 6.000 8.000 1990 2000 2010 2020 2025: 6.991 VND
Đơn vị: VND. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (PA.NUS.PPP).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Hệ số chuyển đổi sức mua tương đương (PPP), GDP (VND/USD quốc tế): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 2.000 4.000 6.000 8.000 1990 2000 2010 2020 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2025: 6.991 VND
Đơn vị: VND. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (VND) Có số liệu từ
Việt Nam 2025 6.991 1990
Indonesia 2025 4.721 1990
Lào 2025 4.577 1990
Campuchia 2025 1.349 1990
Myanmar 2025 520 1990
Philippines 2025 19 1990
Thái Lan 2025 10 1990
Trung Quốc 2025 3 1990
Malaysia 2025 1 1990
Singapore 2025 1 1990

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu hệ số chuyển đổi sức mua PPP Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (VND) Thay đổi so với năm trước
2025 6.991 +0,5%
2024 6.955 +1,7%
2023 6.840 -1,5%
2022 6.943 -2,5%
2021 7.120 +0,8%
2020 7.065 -1,8%
2019 7.191 -1,2%
2018 7.276 +0,9%
2017 7.212 +0,7%
2016 7.164 -1,7%
2015 7.290 -1,2%
2014 7.380 +1,0%
2013 7.308 +2,4%
2012 7.137 +3,2%
2011 6.915 +19,0%
2010 5.813 +10,7%
2009 5.250 +5,6%
2008 4.973 +20,4%
2007 4.132 +6,7%
2006 3.871 +5,3%
2005 3.676 +15,2%
2004 3.191 +5,6%
2003 3.022 +5,0%
2002 2.877 +3,1%
2001 2.790 +0,4%
2000 2.780 +1,1%
1999 2.750 +4,3%
1998 2.637 +7,6%
1997 2.450 +4,8%
1996 2.338 +6,7%
1995 2.191 +14,6%
1994 1.911 +14,5%
1993 1.669 +14,7%
1992 1.455 +29,7%
1991 1.122 +66,9%
1990 672

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). PPP conversion factor, GDP (LCU per international $): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/PA.NUS.PPP?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã PA.NUS.PPP), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: International Comparison Program (ICP), World Bank (WB), uri: https://www.worldbank.org/en/programs/icp/data, publisher: International Comparison Program, type: International statistical program, date accessed: May 30, 2024, date published: May 30, 2024; The Eurostat PPP Programme, Eurostat (ESTAT), uri: https://ec.europa.eu/eurostat/databrowser/explore/all/all_themes, publisher: Eurostat, type: International statistical program; The OECD PPP Programme, Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD), uri: https://data-https://data-explorer.oecd.org/, publisher: OECD.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

The purchasing power parity (PPP) conversion factor is a currency conversion factor and a spatial price deflator. PPPs convert different currencies to a common currency and, in the process of conversion, equalize their purchasing power by eliminating the differences in price levels between countries, thereby allowing volume or output comparisons of gross domestic product (GDP) and its expenditure components. This conversion factor is for the level of GDP and the base currency is the US dollar.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu