Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Biến giả khủng hoảng ngân hàng Việt Nam 1970–2017

Biến giả khủng hoảng ngân hàng (1 = có khủng hoảng, 0 = không) · Banking crisis dummy (1=banking crisis, 0=none) · Mã: GFDD.OI.19 · Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD)

Năm 2017
0
Giai đoạn
1970–2017
Số năm có dữ liệu
48
Nguồn cập nhật
2022-09-23
Tải CSV (48 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Biến nhị phân đánh dấu những năm hệ thống ngân hàng ở trong khủng hoảng theo cơ sở dữ liệu khủng hoảng hệ thống của Laeven và Valencia, được đưa vào GFDD.

Đơn vị: 0/1 .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ biến giả khủng hoảng ngân hàng Việt Nam 1970–2017

Biến giả khủng hoảng ngân hàng (1 = có khủng hoảng, 0 = không), Việt Nam, 1970–2017, đơn vị 0,0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 1970 1980 1990 2000 2010 2017: 0
Đơn vị: . Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (GFDD.OI.19).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Biến giả khủng hoảng ngân hàng (1 = có khủng hoảng, 0 = không): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0,0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 1970 1980 1990 2000 2010 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2017: 0
Đơn vị: . Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị () Có số liệu từ
Việt Nam 2017 0 1970
Thái Lan 2017 0 1970
Indonesia 2017 0 1970
Malaysia 2017 0 1970
Philippines 2017 0 1970
Singapore 2017 0 1970
Campuchia 2017 0 1970
Lào 2017 0 1970
Myanmar 2017 0 1970
Trung Quốc 2017 0 1970

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2017, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu biến giả khủng hoảng ngân hàng Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (đơn vị gốc) Thay đổi so với năm trước
2017 0
2016 0
2015 0
2014 0
2013 0
2012 0
2011 0
2010 0
2009 0
2008 0
2007 0
2006 0
2005 0
2004 0
2003 0
2002 0
2001 0
2000 0
1999 0
1998 0 -100,0%
1997 1
1996 0
1995 0
1994 0
1993 0
1992 0
1991 0
1990 0
1989 0
1988 0
1987 0
1986 0
1985 0
1984 0
1983 0
1982 0
1981 0
1980 0
1979 0
1978 0
1977 0
1976 0
1975 0
1974 0
1973 0
1972 0
1971 0
1970 0

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2022). Banking crisis dummy (1=banking crisis, 0=none): Viet Nam [Data set]. Global Financial Development Database. Retrieved November 2, 2026, from https://databank.worldbank.org/source/global-financial-development

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2022). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (mã GFDD.OI.19), nguồn cập nhật 2022-09-23, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Luc Laeven and Fabián Valencia, 2012. “Systemic Banking Crises Database: An Update”, IMF Working Paper WP/12/163.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

A banking crisis is defined as systemic if two conditions are met: a. Significant signs of financial distress in the banking system (as indicated bysignificant bank runs, losses in the banking system, and/or bank liquidations), b. Significant banking policy intervention measures in response to significant losses in the banking system. The first year that both criteria are met is considered as the year when the crisis start becoming systemic. The end of a crisis is defined the year before both real GDP growth and real credit growth are positive for at least two consecutive years.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu