Bỏ qua, tới nội dung

Giá cả, lao động & thu nhập

Lạm phát (CPI) Việt Nam 1996–2025: số liệu, biểu đồ, CSV

Lạm phát theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) · Inflation, consumer prices (annual %) · Mã: FP.CPI.TOTL.ZG · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2025
3,31 %
Giai đoạn
1996–2025
Số năm có dữ liệu
30
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (30 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Tốc độ thay đổi hằng năm của chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tức mức tăng giá bình quân của giỏ hàng hoá và dịch vụ mà hộ gia đình mua. Đây là thước đo lạm phát được dùng rộng rãi nhất.

Đơn vị: %/năm .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Lạm phát CPI, chỉ số giảm phát GDP và chỉ số CPI khác nhau thế nào?

Trang này là lạm phát tính theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI): phần trăm thay đổi của mức giá giỏ hàng hộ gia đình mua so với năm trước. World Bank tính trên CPI bình quân năm, nên con số có thể khác mức lạm phát tháng 12 so với tháng 12 năm trước mà Cục Thống kê cũng công bố. Chọn một định nghĩa cho cả chuỗi và ghi rõ trong bài.

Đưa lạm phát vào mô hình: 5 lỗi hay gặp

Viết biến lạm phát trong chương 3 thế nào?

Bảng mô tả biến nên có đủ: tên biến (ví dụ INF), định nghĩa (tốc độ tăng CPI bình quân năm, %), đơn vị, nguồn (World Bank, World Development Indicators, mã FP.CPI.TOTL.ZG, ngày truy cập) và dấu kỳ vọng. Dấu kỳ vọng phải lấy từ lý thuyết và các nghiên cứu bạn đã tổng quan ở chương 2, không tự đặt.

Đề tài thường dùng lạm phát cùng: tăng trưởng GDP, cung tiền M2, tỷ giá và giá dầu Brent. Tải từng chuỗi CSV hoặc lấy cả bảng ở dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews để các biến cùng nguồn và cùng năm.

Công cụ dùng cùng số liệu này

Biểu đồ lạm phát (CPI) Việt Nam 1996–2025

Lạm phát theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI), Việt Nam, 1996–2025, đơn vị % -5 0 5 10 15 20 25 2000 2010 2020 2025: 3,31 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (FP.CPI.TOTL.ZG).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Lạm phát theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc -250 0 250 500 750 1.000 1.250 1965 1980 1995 2010 2025 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2025: 3,31 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Myanmar 2019 * 8,83 1960
Lào 2025 7,74 1989
Việt Nam 2025 3,31 1996
Campuchia 2025 2,35 1995
Indonesia 2025 1,91 1960
Philippines 2025 1,66 1960
Malaysia 2025 1,38 1960
Singapore 2025 0,90 1961
Trung Quốc 2025 0,06 1987
Thái Lan 2025 -0,13 1960

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu lạm phát (CPI) Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2025 3,31 -0,31 điểm %
2024 3,62 +0,37 điểm %
2023 3,25 +0,10 điểm %
2022 3,16 +1,32 điểm %
2021 1,83 -1,39 điểm %
2020 3,22 +0,43 điểm %
2019 2,80 -0,74 điểm %
2018 3,54 +0,02 điểm %
2017 3,52 +0,85 điểm %
2016 2,67 +2,04 điểm %
2015 0,63 -3,45 điểm %
2014 4,08 -2,51 điểm %
2013 6,59 -2,50 điểm %
2012 9,09 -9,58 điểm %
2011 18,68 +9,47 điểm %
2010 9,21 +2,49 điểm %
2009 6,72 -16,40 điểm %
2008 23,12 +14,77 điểm %
2007 8,34 +0,93 điểm %
2006 7,42 -0,87 điểm %
2005 8,28 +0,53 điểm %
2004 7,75 +4,52 điểm %
2003 3,23 -0,60 điểm %
2002 3,83 +4,26 điểm %
2001 -0,43 +1,28 điểm %
2000 -1,71 -5,83 điểm %
1999 4,12 -3,15 điểm %
1998 7,27 +4,06 điểm %
1997 3,21 -2,47 điểm %
1996 5,68

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Inflation, consumer prices (annual %): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/FP.CPI.TOTL.ZG?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã FP.CPI.TOTL.ZG), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: International Financial Statistics database, International Monetary Fund (IMF).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Inflation as measured by the consumer price index reflects the annual percentage change in the cost to the average consumer of acquiring a basket of goods and services that may be fixed or changed at specified intervals, such as yearly.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu