Bỏ qua, tới nội dung

Giá cả, lao động & thu nhập

Tỷ lệ lao động làm công ăn lương Việt Nam 1991–2025

Lao động làm công ăn lương (% tổng việc làm, ước tính ILO) · Wage and salaried workers, total (% of total employment) (modeled ILO estimate) · Mã: SL.EMP.WORK.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2025
46,7 %
Giai đoạn
1991–2025
Số năm có dữ liệu
35
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (35 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Tỷ lệ người có việc làm là lao động làm thuê hưởng lương, thưởng (có hoặc không có hợp đồng) trên tổng số người có việc làm. Tỷ lệ tăng cho thấy thị trường lao động chính thức hoá dần và lao động rời khỏi hình thức tự làm.

Đơn vị: % .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ lệ lao động làm công ăn lương Việt Nam 1991–2025

Lao động làm công ăn lương (% tổng việc làm, ước tính ILO), Việt Nam, 1991–2025, đơn vị % 0 10 20 30 40 50 2000 2010 2020 2025: 46,7 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SL.EMP.WORK.ZS).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Lao động làm công ăn lương (% tổng việc làm, ước tính ILO): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 20 40 60 80 100 2000 2010 2020 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2025: 46,7 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Singapore 2025 87,3 1991
Malaysia 2025 74,6 1991
Philippines 2025 63,9 1991
Trung Quốc 2025 62,3 1991
Thái Lan 2025 49,3 1991
Indonesia 2025 46,7 1991
Việt Nam 2025 46,7 1991
Campuchia 2025 44,5 1991
Myanmar 2025 34,5 1991
Lào 2025 22,9 1991

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ lệ lao động làm công ăn lương Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2025 46,7 +0,46 điểm %
2024 46,2 +0,47 điểm %
2023 45,7 +0,37 điểm %
2022 45,3 +0,57 điểm %
2021 44,8 +0,63 điểm %
2020 44,1 -0,20 điểm %
2019 44,3 +0,40 điểm %
2018 43,9 +1,10 điểm %
2017 42,8 +1,61 điểm %
2016 41,2 +1,91 điểm %
2015 39,3 +3,68 điểm %
2014 35,7 +0,80 điểm %
2013 34,9 +0,09 điểm %
2012 34,8 +0,10 điểm %
2011 34,7 +0,83 điểm %
2010 33,8 +0,24 điểm %
2009 33,6 +0,87 điểm %
2008 32,7 +0,92 điểm %
2007 31,8 +0,51 điểm %
2006 31,3 +0,51 điểm %
2005 30,8 +0,51 điểm %
2004 30,3 +3,61 điểm %
2003 26,7 +1,50 điểm %
2002 25,2 -0,46 điểm %
2001 25,6 +2,42 điểm %
2000 23,2 +0,36 điểm %
1999 22,8 -2,94 điểm %
1998 25,8 +2,77 điểm %
1997 23,0 +1,73 điểm %
1996 21,3 +0,49 điểm %
1995 20,8 +0,40 điểm %
1994 20,4 +0,74 điểm %
1993 19,7 +0,57 điểm %
1992 19,1 +0,38 điểm %
1991 18,7

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Wage and salaried workers, total (% of total employment) (modeled ILO estimate): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SL.EMP.WORK.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SL.EMP.WORK.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: ILO Modelled Estimates database (ILOEST), International Labour Organization (ILO), uri: https://ilostat.ilo.org/data/bulk/, publisher: ILOSTAT, type: external database, date accessed: January 17, 2026.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Wage and salaried workers (employees) are those workers who hold the type of jobs defined as "paid employment jobs," where the incumbents hold explicit (written or oral) or implicit employment contracts that give them a basic remuneration that is not directly dependent upon the revenue of the unit for which they work.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu