Bỏ qua, tới nội dung

Giá cả, lao động & thu nhập

Tỷ trọng thu nhập của 10% giàu nhất Việt Nam 1992–2022

Tỷ trọng thu nhập (chi tiêu) của nhóm 10% giàu nhất · Income share held by highest 10% · Mã: SI.DST.10TH.10 · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2022
28,1 %
Giai đoạn
1992–2022
Số năm có dữ liệu
13
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (13 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Phần trăm tổng thu nhập hay chi tiêu của cả nước thuộc về 10% dân số có mức sống cao nhất, tính từ khảo sát hộ gia đình. Cùng với hệ số Gini, đây là thước đo bất bình đẳng dễ diễn giải.

Đơn vị: % .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ trọng thu nhập của 10% giàu nhất Việt Nam 1992–2022

Tỷ trọng thu nhập (chi tiêu) của nhóm 10% giàu nhất, Việt Nam, 1992–2022, đơn vị % 26 27 28 29 30 31 2000 2010 2020 1992: 28,6 % 1997: 29,0 % 2002: 29,8 % 2004: 28,7 % 2006: 27,7 % 2008: 28,0 % 2010: 30,9 % 2012: 27,7 % 2014: 26,8 % 2016: 27,1 % 2018: 27,5 % 2020: 28,5 % 2022: 28,1 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SI.DST.10TH.10). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (18 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 7 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ trọng thu nhập (chi tiêu) của nhóm 10% giàu nhất: Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Lào, Myanmar, Trung Quốc 20 25 30 35 40 1990 2000 2010 2020 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Lào Myanmar Trung Quốc 1992: 28,6 % 1997: 29,0 % 2002: 29,8 % 2004: 28,7 % 2006: 27,7 % 2008: 28,0 % 2010: 30,9 % 2012: 27,7 % 2014: 26,8 % 2016: 27,1 % 2018: 27,5 % 2020: 28,5 % 2022: 28,1 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Philippines 2023 * 31,6 1985
Malaysia 2021 * 30,9 1984
Indonesia 2025 28,7 1984
Lào 2024 * 28,5 1992
Trung Quốc 2022 * 28,4 1981
Việt Nam 2022 * 28,1 1992
Thái Lan 2024 * 26,0 1981
Myanmar 2017 * 25,5 2015

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ trọng thu nhập của 10% giàu nhất Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2022 28,1
2020 28,5
2018 27,5
2016 27,1
2014 26,8
2012 27,7
2010 30,9
2008 28,0
2006 27,7
2004 28,7
2002 29,8
1997 29,0
1992 28,6

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Income share held by highest 10%: Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SI.DST.10TH.10?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SI.DST.10TH.10), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: World Bank, Poverty and Inequality Platform. Data are based on primary household survey data obtained from government statistical agencies and World Bank country departments. Data for high-income economies are mostly from the Luxembourg Income Study database. For more information and methodology, please see http://pip.worldbank.org., World Bank (WB), uri: http://pip.worldbank.org, note: Data are based on primary household survey data obtained from government statistical agencies and World Bank country departments. Data for high-income economies are mostly from the Luxembourg Income Study database..

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Percentage share of income or consumption is the share that accrues to subgroups of population indicated by deciles or quintiles.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu