Bỏ qua, tới nội dung

Tăng trưởng & cơ cấu kinh tế

Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP Việt Nam 1986–2025

Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (% GDP) · Agriculture, forestry, and fishing, value added (% of GDP) · Mã: NV.AGR.TOTL.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2025
11,64 % GDP
Giai đoạn
1986–2025
Số năm có dữ liệu
40
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (40 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Phần đóng góp của khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản vào GDP. Tỷ trọng này giảm dần là dấu hiệu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp và dịch vụ.

Đơn vị: % GDP .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ trọng nông nghiệp trong GDP Việt Nam 1986–2025

Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (% GDP), Việt Nam, 1986–2025, đơn vị % GDP 0 10 20 30 40 50 1990 2000 2010 2020 2025: 11,64 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (NV.AGR.TOTL.ZS).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (% GDP): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 20 40 60 1965 1980 1995 2010 2025 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2025: 11,64 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (% GDP) Có số liệu từ
Myanmar 2025 25,30 2000
Lào 2025 16,62 1989
Campuchia 2025 16,11 1993
Indonesia 2025 13,10 1983
Việt Nam 2025 11,64 1986
Thái Lan 2025 8,75 1960
Philippines 2025 8,59 1960
Malaysia 2025 8,22 1960
Trung Quốc 2025 6,66 1960
Singapore 2025 0,02 1960

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ trọng nông nghiệp trong GDP Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (% GDP) Thay đổi so với năm trước
2025 11,64 -0,38 điểm %
2024 12,03 +0,16 điểm %
2023 11,87 -0,01 điểm %
2022 11,88 -0,72 điểm %
2021 12,60 -0,05 điểm %
2020 12,66 +0,87 điểm %
2019 11,78 -0,52 điểm %
2018 12,31 -0,62 điểm %
2017 12,93 -0,89 điểm %
2016 13,82 -0,66 điểm %
2015 14,47 -0,41 điểm %
2014 14,88 -0,34 điểm %
2013 15,22 -0,98 điểm %
2012 16,20 -0,06 điểm %
2011 16,26 +0,88 điểm %
2010 15,38 -3,79 điểm %
2009 19,17 -1,24 điểm %
2008 20,41 +1,76 điểm %
2007 18,66 -0,07 điểm %
2006 18,73 -0,57 điểm %
2005 19,30 -2,51 điểm %
2004 21,81 -0,73 điểm %
2003 22,54 -0,49 điểm %
2002 23,03 -0,21 điểm %
2001 23,24 -1,29 điểm %
2000 24,53 -0,90 điểm %
1999 25,43 -0,35 điểm %
1998 25,78 +0,01 điểm %
1997 25,77 -1,99 điểm %
1996 27,76 +0,58 điểm %
1995 27,18 -0,25 điểm %
1994 27,43 -2,44 điểm %
1993 29,87 -4,07 điểm %
1992 33,94 -6,55 điểm %
1991 40,49 +1,75 điểm %
1990 38,74 -3,33 điểm %
1989 42,07 -4,23 điểm %
1988 46,30 +5,74 điểm %
1987 40,56 +2,49 điểm %
1986 38,06

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Agriculture, forestry, and fishing, value added (% of GDP): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/NV.AGR.TOTL.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã NV.AGR.TOTL.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Country official statistics, National Statistical Organizations and/or Central Banks; National Accounts data files, Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD); Staff estimates, World Bank (WB).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Agriculture, forestry, and fishing corresponds to ISIC (Rev. 4) divisions 01-03 and includes the exploitation of vegetal and animal natural resources, comprising the activities of growing of crops, raising and breeding of animals, harvesting of timber and other plants, animals or animal products from a farm or their natural habitats.Value added is the contribution to the economy by a producer or an industry or an institutional sector, which is estimated by the total value of output produced and deducting the total value of intermediate consumption of goods and services used to produce that output. This indicator is expressed as a percentage of Gross Domestic Product (GDP) which is the total income earned through the production of goods and services in an economic territory during an accounting period. Note: For VAB countries, gross value added at factor cost is used as the denominator.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu