Bỏ qua, tới nội dung

Tăng trưởng & cơ cấu kinh tế

Tỷ trọng chế biến, chế tạo trong GDP Việt Nam 2005–2025

Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (% GDP) · Manufacturing, value added (% of GDP) · Mã: NV.IND.MANF.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2025
24,53 % GDP
Giai đoạn
2005–2025
Số năm có dữ liệu
21
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (21 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Phần GDP do ngành chế biến, chế tạo (ISIC mục C) tạo ra. Khác với tỷ trọng 'công nghiệp' nói chung, chỉ tiêu này không gồm khai khoáng, điện, nước và xây dựng, nên phản ánh sát hơn mức độ công nghiệp hoá.

Đơn vị: % GDP .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ trọng chế biến, chế tạo trong GDP Việt Nam 2005–2025

Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (% GDP), Việt Nam, 2005–2025, đơn vị % GDP 16 18 20 22 24 26 2005 2010 2015 2020 2025 2025: 24,53 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (NV.IND.MANF.ZS).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (% GDP): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 10 20 30 40 1965 1980 1995 2010 2025 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2025: 24,53 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (% GDP) Có số liệu từ
Campuchia 2025 29,02 1993
Myanmar 2025 25,10 2010
Trung Quốc 2025 24,73 2004
Việt Nam 2025 24,53 2005
Thái Lan 2025 23,74 1960
Malaysia 2025 22,10 1960
Indonesia 2025 19,07 1983
Singapore 2025 17,43 1960
Philippines 2025 15,33 2000
Lào 2025 9,11 1989

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ trọng chế biến, chế tạo trong GDP Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (% GDP) Thay đổi so với năm trước
2025 24,53 +0,19 điểm %
2024 24,33 +0,22 điểm %
2023 24,11 -0,54 điểm %
2022 24,66 +0,20 điểm %
2021 24,46 +0,51 điểm %
2020 23,95 +0,16 điểm %
2019 23,79 +0,42 điểm %
2018 23,37 +0,74 điểm %
2017 22,63 +1,14 điểm %
2016 21,49 +0,53 điểm %
2015 20,96 +0,59 điểm %
2014 20,37 -0,32 điểm %
2013 20,69 +0,41 điểm %
2012 20,27 +1,58 điểm %
2011 18,69 +1,56 điểm %
2010 17,13 -1,17 điểm %
2009 18,30 -0,28 điểm %
2008 18,58 -0,80 điểm %
2007 19,38 -0,00 điểm %
2006 19,38 +0,56 điểm %
2005 18,82

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Manufacturing, value added (% of GDP): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/NV.IND.MANF.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã NV.IND.MANF.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Country official statistics, National Statistical Offices (NSOs); National Accounts data files, Central Banks; Staff estimates, World Bank (WB).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Manufacturing includes industries classified in ISIC (Rev. 3) major division C and is defined as the physical or chemical transformation of materials or components into new products. Value added is the contribution to the economy by a producer or an industry or an institutional sector, which is estimated by the total value of output produced and deducting the total value of intermediate consumption of goods and services used to produce that output. This indicator is expressed as a percentage of Gross Domestic Product (GDP) which is the total income earned through the production of goods and services in an economic territory during an accounting period.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu