Bỏ qua, tới nội dung

Giáo dục & y tế

Tỷ số tử vong mẹ Việt Nam 1985–2023: số liệu, biểu đồ, CSV

Tỷ số tử vong mẹ (trên 100.000 trẻ sinh sống, ước tính mô hình) · Maternal mortality ratio (modeled estimate, per 100,000 live births) · Mã: SH.STA.MMRT · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2023
48 ca/100.000
Giai đoạn
1985–2023
Số năm có dữ liệu
39
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (39 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Số phụ nữ tử vong do nguyên nhân liên quan đến thai sản trên 100.000 trẻ sinh sống, theo ước tính mô hình của nhóm liên cơ quan Liên Hợp Quốc (MMEIG). Đây là chỉ tiêu SDG 3.1.1.

Đơn vị: ca/100.000 trẻ sinh sống .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ số tử vong mẹ Việt Nam 1985–2023

Tỷ số tử vong mẹ (trên 100.000 trẻ sinh sống, ước tính mô hình), Việt Nam, 1985–2023, đơn vị ca/100.000 0 50 100 150 200 1990 2000 2010 2020 2023: 48 ca/100.000
Đơn vị: ca/100.000. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SH.STA.MMRT).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ số tử vong mẹ (trên 100.000 trẻ sinh sống, ước tính mô hình): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 200 400 600 800 1.000 1990 2000 2010 2020 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2023: 48 ca/100.000
Đơn vị: ca/100.000. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (ca/100.000) Có số liệu từ
Myanmar 2023 185 1985
Indonesia 2023 140 1985
Campuchia 2023 137 1985
Lào 2023 112 1985
Philippines 2023 84 1985
Việt Nam 2023 48 1985
Thái Lan 2023 34 1985
Malaysia 2023 26 1985
Trung Quốc 2023 16 1985
Singapore 2023 6 1985

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2023, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ số tử vong mẹ Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (ca/100.000) Thay đổi so với năm trước
2023 48 -2,0%
2022 49 -5,8%
2021 52 +2,0%
2020 51 -1,9%
2019 52 -1,9%
2018 53 -3,6%
2017 55 -1,8%
2016 56 -3,4%
2015 58 -1,7%
2014 59 -1,7%
2013 60 0,0%
2012 60 -1,6%
2011 61 -1,6%
2010 62 -3,1%
2009 64 -1,5%
2008 65 -1,5%
2007 66 -1,5%
2006 67 -2,9%
2005 69 -4,2%
2004 72 +1,4%
2003 71 -4,1%
2002 74 -5,1%
2001 78 -6,0%
2000 83 -3,5%
1999 86 -7,5%
1998 93 -10,6%
1997 104 -6,3%
1996 111 -6,7%
1995 119 -8,5%
1994 130 -3,7%
1993 135 -2,9%
1992 139 -2,1%
1991 142 -3,4%
1990 147 -3,3%
1989 152 -1,9%
1988 155 -4,9%
1987 163 -6,3%
1986 174 -6,5%
1985 186

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Maternal mortality ratio (modeled estimate, per 100,000 live births): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SH.STA.MMRT?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SH.STA.MMRT), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Trends in Maternal Mortality, World Health Organization (WHO), uri: https://www.who.int/news/item/23-02-2023-a-woman-dies-every-two-minutes-due-to-pregnancy-or-childbirth--un-agencies; UN Children's Fund (UNICEF), note: Trends in Maternal Mortality; UN Population Fund (UNFPA), note: Trends in Maternal Mortality; World Bank Group (WBG), note: Trends in Maternal Mortality.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Maternal mortality ratio is the number of women who die from pregnancy-related causes while pregnant or within 42 days of pregnancy termination per 100,000 live births. The data are estimated with a regression model using information on the proportion of maternal deaths among non-AIDS deaths in women ages 15-49, fertility, birth attendants, and GDP measured using purchasing power parities (PPPs).

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu