Bỏ qua, tới nội dung

Giáo dục & y tế

Tỷ lệ hoàn thành tiểu học Việt Nam 1979–2024: số liệu, CSV

Tỷ lệ hoàn thành tiểu học (% nhóm tuổi tương ứng) · Primary completion rate, total (% of relevant age group) · Mã: SE.PRM.CMPT.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2024
100,6 %
Giai đoạn
1979–2024
Số năm có dữ liệu
17
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (17 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Số học sinh mới vào lớp cuối cấp tiểu học chia cho dân số ở độ tuổi vào lớp cuối cấp, theo UNESCO UIS. Chỉ tiêu đo hiệu quả của hệ thống giáo dục phổ cập.

Đơn vị: % .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ lệ hoàn thành tiểu học Việt Nam 1979–2024

Tỷ lệ hoàn thành tiểu học (% nhóm tuổi tương ứng), Việt Nam, 1979–2024, đơn vị % 90 95 100 105 110 1980 1990 2000 2010 2020 1979: 90,1 % 1999: 106,1 % 2000: 103,6 % 2001: 108,2 % 2002: 104,8 % 2003: 105,5 % 2005: 100,4 % 2006: 103,4 % 2011: 96,5 % 2012: 99,7 % 2013: 98,6 % 2014: 97,6 % 2015: 97,3 % 2016: 100,0 % 2018: 101,7 % 2022: 100,8 % 2024: 100,6 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SE.PRM.CMPT.ZS). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (29 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ lệ hoàn thành tiểu học (% nhóm tuổi tương ứng): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 20 40 60 80 100 120 1980 1995 2010 2025 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 1979: 90,1 % 1999: 106,1 % 2000: 103,6 % 2001: 108,2 % 2002: 104,8 % 2003: 105,5 % 2005: 100,4 % 2006: 103,4 % 2011: 96,5 % 2012: 99,7 % 2013: 98,6 % 2014: 97,6 % 2015: 97,3 % 2016: 100,0 % 2018: 101,7 % 2022: 100,8 % 2024: 100,6 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Thái Lan 2025 107,1 1975
Myanmar 2018 * 105,4 1971
Trung Quốc 2010 * 103,5 1989
Việt Nam 2024 * 100,6 1979
Indonesia 2023 * 100,0 1972
Singapore 2023 * 96,8 2016
Philippines 2024 * 91,4 1981
Campuchia 2024 * 91,0 1997
Malaysia 2024 * 87,7 1974
Lào 2025 85,2 1988

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ lệ hoàn thành tiểu học Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2024 100,6
2022 100,8
2018 101,7
2016 100,0 +2,62 điểm %
2015 97,3 -0,22 điểm %
2014 97,6 -1,01 điểm %
2013 98,6 -1,18 điểm %
2012 99,7 +3,25 điểm %
2011 96,5
2006 103,4 +3,02 điểm %
2005 100,4
2003 105,5 +0,67 điểm %
2002 104,8 -3,44 điểm %
2001 108,2 +4,60 điểm %
2000 103,6 -2,52 điểm %
1999 106,1
1979 90,1

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Primary completion rate, total (% of relevant age group): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SE.PRM.CMPT.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SE.PRM.CMPT.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Data API, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://databrowser.uis.unesco.org/resources, note: The data are obtained through the UIS API. Detailed documentation is available at: https://api.uis.unesco.org/api/public/documentation/, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS), type: Bulk file (csv), date accessed: 2026-03-19, date published: 2026-02.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Primary completion rate, or gross intake ratio to the last grade of primary education, is the number of new entrants (enrollments minus repeaters) in the last grade of primary education, regardless of age, divided by the population at the entrance age for the last grade of primary education. Data limitations preclude adjusting for students who drop out during the final year of primary education.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu