Bỏ qua, tới nội dung

Giáo dục & y tế

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi Việt Nam 1988–2023

Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (%) · Prevalence of stunting, height for age (% of children under 5) · Mã: SH.STA.STNT.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2023
18,2 %
Giai đoạn
1988–2023
Số năm có dữ liệu
27
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (27 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Phần trăm trẻ dưới 5 tuổi có chiều cao theo tuổi thấp hơn trung vị chuẩn WHO hơn 2 độ lệch chuẩn. Thấp còi phản ánh thiếu dinh dưỡng kéo dài và ảnh hưởng lâu dài đến năng lực học tập, lao động.

Đơn vị: % .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi Việt Nam 1988–2023

Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (%), Việt Nam, 1988–2023, đơn vị % 0 10 20 30 40 50 60 70 1990 2000 2010 2020 1988: 61,3 % 2023: 18,2 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SH.STA.STNT.ZS). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (9 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 8 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (%): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 20 40 60 80 1990 2000 2010 2020 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 1988: 61,3 % 2023: 18,2 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Lào 2023 32,8 1993
Philippines 2021 * 26,7 1987
Myanmar 2018 * 26,7 1991
Indonesia 2023 22,0 1996
Campuchia 2021 * 21,9 1996
Malaysia 2022 * 21,2 1999
Việt Nam 2023 18,2 1988
Thái Lan 2022 * 12,4 1987
Trung Quốc 2017 * 4,8 1987

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2023, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2023 18,2 -0,70 điểm %
2022 18,9
2020 19,5 -2,90 điểm %
2019 22,4 -0,80 điểm %
2018 23,2 -0,60 điểm %
2017 23,8 -0,50 điểm %
2016 24,3 -0,30 điểm %
2015 24,6 -0,30 điểm %
2014 24,9 -1,00 điểm %
2013 25,9 -0,80 điểm %
2012 26,7 -0,80 điểm %
2011 27,5 +4,80 điểm %
2010 22,7 -6,60 điểm %
2009 29,3 -1,50 điểm %
2008 30,8 -0,90 điểm %
2007 31,7 0,00 điểm %
2006 31,7 -1,60 điểm %
2005 33,3 -0,40 điểm %
2004 33,7 -1,70 điểm %
2003 35,4 -2,10 điểm %
2002 37,5
2000 42,9 -0,90 điểm %
1999 43,8 +1,70 điểm %
1998 42,1
1994 52,5 -9,00 điểm %
1993 61,5
1988 61,3

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Prevalence of stunting, height for age (% of children under 5): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SH.STA.STNT.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SH.STA.STNT.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: UNICEF, WHO, World Bank: Joint child Malnutrition Estimates (JME). Aggregation is based on UNICEF, WHO, and the World Bank harmonized dataset (adjusted, comparable data) and methodology., UN Children's Fund (UNICEF), note: Aggregation is based on UNICEF, WHO, and the World Bank harmonized dataset (adjusted, comparable data) and methodology; World Health Organization (WHO), note: Joint child Malnutrition Estimates (JME); Aggregation is based on UNICEF, WHO, and the World Bank harmonized dataset (adjusted, comparable data) and methodology; World Bank (WB), note: Joint child Malnutrition Estimates (JME); Aggregation is based on UNICEF, WHO, and the World Bank harmonized dataset (adjusted, comparable data) and methodology.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Prevalence of stunting is the percentage of children under age 5 whose height for age is more than two standard deviations below the median for the international reference population ages 0-59 months. For children up to two years old height is measured by recumbent length. For older children height is measured by stature while standing. The data are based on the WHO's 2006 Child Growth Standards.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu