Bỏ qua, tới nội dung

Giáo dục & y tế

Tỷ lệ người từ 25 tuổi tốt nghiệp THPT Việt Nam 1979–2023

Tỷ lệ dân số từ 25 tuổi đã hoàn thành ít nhất trung học phổ thông (%) · Educational attainment, at least completed upper secondary, population 25+, total (%) (cumulative) · Mã: SE.SEC.CUAT.UP.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2023
39,5 %
Giai đoạn
1979–2023
Số năm có dữ liệu
16
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (16 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Phần trăm người từ 25 tuổi trở lên có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên, theo điều tra dân số và khảo sát hộ gia đình. Đây là thước đo trình độ của lực lượng lao động trưởng thành.

Đơn vị: % .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ lệ người từ 25 tuổi tốt nghiệp THPT Việt Nam 1979–2023

Tỷ lệ dân số từ 25 tuổi đã hoàn thành ít nhất trung học phổ thông (%), Việt Nam, 1979–2023, đơn vị % 25 30 35 40 45 1980 1990 2000 2010 2020 1979: 28,6 % 2009: 25,7 % 2010: 25,8 % 2011: 26,6 % 2012: 27,3 % 2013: 28,1 % 2014: 29,0 % 2015: 28,1 % 2016: 29,3 % 2017: 30,3 % 2018: 30,7 % 2019: 31,9 % 2020: 36,2 % 2021: 36,9 % 2022: 41,9 % 2023: 39,5 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SE.SEC.CUAT.UP.ZS). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (29 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ lệ dân số từ 25 tuổi đã hoàn thành ít nhất trung học phổ thông (%): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 20 40 60 80 1980 1995 2010 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 1979: 28,6 % 2009: 25,7 % 2010: 25,8 % 2011: 26,6 % 2012: 27,3 % 2013: 28,1 % 2014: 29,0 % 2015: 28,1 % 2016: 29,3 % 2017: 30,3 % 2018: 30,7 % 2019: 31,9 % 2020: 36,2 % 2021: 36,9 % 2022: 41,9 % 2023: 39,5 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Singapore 2022 * 79,0 1980
Malaysia 2022 * 69,8 1980
Việt Nam 2023 * 39,5 1979
Thái Lan 2024 39,1 1970
Indonesia 2023 * 39,1 1980
Philippines 2022 * 34,5 1970
Trung Quốc 2020 * 31,8 1982
Myanmar 2019 * 22,8 1973
Lào 2023 * 20,6 2010
Campuchia 2023 * 10,4 1997

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2024, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ lệ người từ 25 tuổi tốt nghiệp THPT Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2023 39,5 -2,45 điểm %
2022 41,9 +5,01 điểm %
2021 36,9 +0,70 điểm %
2020 36,2 +4,28 điểm %
2019 31,9 +1,26 điểm %
2018 30,7 +0,35 điểm %
2017 30,3 +1,05 điểm %
2016 29,3 +1,16 điểm %
2015 28,1 -0,93 điểm %
2014 29,0 +0,91 điểm %
2013 28,1 +0,87 điểm %
2012 27,3 +0,65 điểm %
2011 26,6 +0,78 điểm %
2010 25,8 +0,16 điểm %
2009 25,7
1979 28,6

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Educational attainment, at least completed upper secondary, population 25+, total (%) (cumulative): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SE.SEC.CUAT.UP.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SE.SEC.CUAT.UP.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Data API, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://databrowser.uis.unesco.org/resources, note: The data are obtained through the UIS API. Detailed documentation is available at: https://api.uis.unesco.org/api/public/documentation/, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS), type: Bulk file (csv), date accessed: 2026-03-19, date published: 2026-02.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

The percentage of population ages 25 and over that attained or completed upper secondary education.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu