Bỏ qua, tới nội dung

Thương mại & đầu tư nước ngoài

Tỷ trọng xuất khẩu công nghệ cao Việt Nam 2008–2023

Xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao (% xuất khẩu hàng chế tạo) · High-technology exports (% of manufactured exports) · Mã: TX.VAL.TECH.MF.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2023
44,3 %
Giai đoạn
2008–2023
Số năm có dữ liệu
16
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (16 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Tỷ trọng các sản phẩm có hàm lượng nghiên cứu – phát triển cao (máy tính, điện tử, dược phẩm, thiết bị khoa học, hàng không vũ trụ…) trong tổng xuất khẩu hàng chế tạo. Việt Nam có tỷ trọng cao chủ yếu nhờ điện thoại và linh kiện điện tử của doanh nghiệp FDI.

Đơn vị: % .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ trọng xuất khẩu công nghệ cao Việt Nam 2008–2023

Xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao (% xuất khẩu hàng chế tạo), Việt Nam, 2008–2023, đơn vị % 0 10 20 30 40 50 2010 2015 2020 2008: 8,8 % 2009: 10,5 % 2010: 13,1 % 2011: 18,8 % 2012: 27,2 % 2013: 33,6 % 2014: 32,1 % 2015: 36,4 % 2016: 38,1 % 2017: 41,7 % 2018: 40,8 % 2019: 40,4 % 2020: 41,7 % 2021: 41,5 % 2022: 42,7 % 2023: 44,3 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (TX.VAL.TECH.MF.ZS).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao (% xuất khẩu hàng chế tạo): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 20 40 60 80 2010 2015 2020 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2008: 8,8 % 2009: 10,5 % 2010: 13,1 % 2011: 18,8 % 2012: 27,2 % 2013: 33,6 % 2014: 32,1 % 2015: 36,4 % 2016: 38,1 % 2017: 41,7 % 2018: 40,8 % 2019: 40,4 % 2020: 41,7 % 2021: 41,5 % 2022: 42,7 % 2023: 44,3 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Philippines 2024 60,4 2017
Singapore 2024 59,4 2007
Malaysia 2024 58,6 2009
Việt Nam 2023 * 44,3 2008
Thái Lan 2024 28,3 2007
Trung Quốc 2024 26,3 2007
Indonesia 2024 8,7 2010
Lào 2023 * 7,4 2010
Campuchia 2024 5,3 2007
Myanmar 2024 5,2 2010

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2024, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ trọng xuất khẩu công nghệ cao Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2023 44,3 +1,57 điểm %
2022 42,7 +1,15 điểm %
2021 41,5 -0,20 điểm %
2020 41,7 +1,31 điểm %
2019 40,4 -0,32 điểm %
2018 40,8 -0,99 điểm %
2017 41,7 +3,68 điểm %
2016 38,1 +1,69 điểm %
2015 36,4 +4,31 điểm %
2014 32,1 -1,54 điểm %
2013 33,6 +6,43 điểm %
2012 27,2 +8,35 điểm %
2011 18,8 +5,68 điểm %
2010 13,1 +2,61 điểm %
2009 10,5 +1,68 điểm %
2008 8,8

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). High-technology exports (% of manufactured exports): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/TX.VAL.TECH.MF.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã TX.VAL.TECH.MF.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Comtrade database, United Nations (UN), uri: comtrade.un.org, publisher: UN Statistics Division; World Integrated Trade Solution system (WITS), World Bank (WB), uri: https://wits.worldbank.org/.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

High-technology exports are products with high R&D intensity, such as in aerospace, computers, pharmaceuticals, scientific instruments, and electrical machinery.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu