Bỏ qua, tới nội dung

Thương mại & đầu tư nước ngoài

Nhập khẩu so với GDP Việt Nam 1986–2025: số liệu, CSV

Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ (% GDP) · Imports of goods and services (% of GDP) · Mã: NE.IMP.GNFS.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2025
92,09 % GDP
Giai đoạn
1986–2025
Số năm có dữ liệu
40
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (40 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Giá trị nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ chia cho GDP. Với Việt Nam, nhập khẩu gắn chặt với xuất khẩu vì nhiều ngành gia công, lắp ráp nhập nguyên liệu và linh kiện.

Đơn vị: % GDP .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ nhập khẩu so với GDP Việt Nam 1986–2025

Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ (% GDP), Việt Nam, 1986–2025, đơn vị % GDP 0 20 40 60 80 100 1990 2000 2010 2020 2025: 92,09 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (NE.IMP.GNFS.ZS).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 8 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ (% GDP): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Trung Quốc 0 50 100 150 200 250 1965 1980 1995 2010 2025 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Trung Quốc 2025: 92,09 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (% GDP) Có số liệu từ
Singapore 2025 142,45 1960
Việt Nam 2025 92,09 1986
Campuchia 2025 67,44 1993
Thái Lan 2025 67,27 1960
Malaysia 2025 65,43 1960
Lào 2016 * 41,88 1984
Philippines 2025 40,24 1981
Indonesia 2025 20,54 1960
Trung Quốc 2025 16,89 1960

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu nhập khẩu so với GDP Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (% GDP) Thay đổi so với năm trước
2025 92,09 +8,37 điểm %
2024 83,72 +5,46 điểm %
2023 78,26 -11,47 điểm %
2022 89,73 -3,09 điểm %
2021 92,83 +13,96 điểm %
2020 78,86 -0,68 điểm %
2019 79,55 -0,69 điểm %
2018 80,24 +1,02 điểm %
2017 79,22 +7,92 điểm %
2016 71,30 -0,69 điểm %
2015 71,99 +6,18 điểm %
2014 65,81 +1,77 điểm %
2013 64,05 +4,30 điểm %
2012 59,75 -4,33 điểm %
2011 64,08 +4,28 điểm %
2010 59,80 -12,30 điểm %
2009 72,10 -11,88 điểm %
2008 83,98 -0,11 điểm %
2007 84,09 +13,49 điểm %
2006 70,60 +3,58 điểm %
2005 67,02 -6,27 điểm %
2004 73,29 +5,63 điểm %
2003 67,65 +5,70 điểm %
2002 61,96 +5,06 điểm %
2001 56,89 -0,60 điểm %
2000 57,50 +4,67 điểm %
1999 52,82 +0,67 điểm %
1998 52,15 +0,91 điểm %
1997 51,24 -0,60 điểm %
1996 51,84 +9,93 điểm %
1995 41,91 -1,55 điểm %
1994 43,46 +5,97 điểm %
1993 37,49 -1,34 điểm %
1992 38,83 +2,80 điểm %
1991 36,03 -9,25 điểm %
1990 45,28 +11,22 điểm %
1989 34,06 +19,05 điểm %
1988 15,01 +0,21 điểm %
1987 14,80 -1,80 điểm %
1986 16,60

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Imports of goods and services (% of GDP): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/NE.IMP.GNFS.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã NE.IMP.GNFS.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Country official statistics, National Statistical Offices (NSOs); National Accounts data files, Central Banks; Staff estimates, World Bank (WB).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Imports of goods includes change in the economic ownership of goods from non-residents to residents of the compiling economy, irrespective of physical movement of goods across national borders. Imports of services includes services provided by non-residents to residents. This indicator is expressed as a percentage of Gross Domestic Product (GDP) which is the total income earned through the production of goods and services in an economic territory during an accounting period.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu