Bỏ qua, tới nội dung

Nông nghiệp & giá nông sản

Lượng phân bón sử dụng Việt Nam 1961–2024: số liệu, CSV

Lượng phân bón sử dụng (kg trên 1 ha đất canh tác) · Fertilizer consumption (kilograms per hectare of arable land) · Mã: AG.CON.FERT.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2024
420 kg/ha
Giai đoạn
1961–2024
Số năm có dữ liệu
64
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (64 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Lượng dinh dưỡng đạm, lân, kali từ phân bón hoá học sử dụng trên mỗi hecta đất canh tác, theo FAO. Không gồm phân hữu cơ.

Đơn vị: kg/ha đất canh tác .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ lượng phân bón sử dụng Việt Nam 1961–2024

Lượng phân bón sử dụng (kg trên 1 ha đất canh tác), Việt Nam, 1961–2024, đơn vị kg/ha 0 100 200 300 400 500 1965 1980 1995 2010 2024: 420 kg/ha
Đơn vị: kg/ha. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (AG.CON.FERT.ZS).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Lượng phân bón sử dụng (kg trên 1 ha đất canh tác): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 2.000 4.000 6.000 1965 1980 1995 2010 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2024: 420 kg/ha
Đơn vị: kg/ha. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (kg/ha) Có số liệu từ
Malaysia 2024 1.869 1961
Việt Nam 2024 420 1961
Trung Quốc 2024 393 1961
Indonesia 2024 313 1961
Philippines 2024 254 1961
Thái Lan 2024 171 1961
Singapore 2024 138 1961
Lào 2024 115 1963
Campuchia 2024 78 1961
Myanmar 2024 23 1961

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2024, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu lượng phân bón sử dụng Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (kg/ha) Thay đổi so với năm trước
2024 420 +0,1%
2023 420 +0,4%
2022 418 -9,0%
2021 460 +0,7%
2020 457 +5,6%
2019 433 +3,7%
2018 417 -8,9%
2017 458 +7,8%
2016 425 -1,8%
2015 432 -1,0%
2014 437 -9,7%
2013 484 +30,4%
2012 371 +4,9%
2011 354 -3,1%
2010 365 -16,9%
2009 440 +44,9%
2008 303 -24,8%
2007 404 +17,7%
2006 343 +1,0%
2005 340 -7,7%
2004 368 +10,5%
2003 333 +12,7%
2002 295 +3,1%
2001 287 -19,6%
2000 357 +5,1%
1999 340 +5,4%
1998 322 +24,1%
1997 260 -2,9%
1996 267 +18,0%
1995 226 +4,4%
1994 217 +58,6%
1993 137 -1,8%
1992 139 -4,4%
1991 146 +38,8%
1990 105 +0,7%
1989 104 -1,2%
1988 106 +38,3%
1987 76 -18,9%
1986 94 +12,6%
1985 84 +29,7%
1984 64 +0,7%
1983 64 +36,9%
1982 47 +25,9%
1981 37 +42,1%
1980 26 -4,4%
1979 27 -52,0%
1978 57 -18,9%
1977 70 +52,8%
1976 46 -20,7%
1975 58 +16,3%
1974 50 +13,9%
1973 44 -4,3%
1972 46 -10,6%
1971 51 -7,6%
1970 55 +12,4%
1969 49 +142,4%
1968 20 -2,9%
1967 21 +152,2%
1966 8 -41,0%
1965 14 -15,2%
1964 17 -12,4%
1963 19 +10,5%
1962 17 +6,7%
1961 16

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Fertilizer consumption (kilograms per hectare of arable land): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/AG.CON.FERT.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã AG.CON.FERT.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: FAO electronic files and web site, Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO), publisher: Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Fertilizer consumption measures the quantity of plant nutrients used per unit of arable land. Fertilizer products cover nitrogenous, potash, and phosphate fertilizers (including ground rock phosphate). Traditional nutrients--animal and plant manures--are not included. For the purpose of data dissemination, FAO has adopted the concept of a calendar year (January to December). Some countries compile fertilizer data on a calendar year basis, while others are on a split-year basis. Arable land includes land defined by the FAO as land under temporary crops (double-cropped areas are counted once), temporary meadows for mowing or for pasture, land under market or kitchen gardens, and land temporarily fallow. Land abandoned as a result of shifting cultivation is excluded.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu