Bỏ qua, tới nội dung

Dân số & đô thị hoá

Tỷ số phụ thuộc Việt Nam 1960–2025: số liệu, biểu đồ, CSV

Tỷ số phụ thuộc (% dân số trong độ tuổi lao động) · Age dependency ratio (% of working-age population) · Mã: SP.POP.DPND · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2025
47,8 %
Giai đoạn
1960–2025
Số năm có dữ liệu
66
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (66 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Số người dưới 15 tuổi và từ 65 tuổi trở lên trên 100 người 15–64 tuổi. Tỷ số thấp nghĩa là nền kinh tế đang trong thời kỳ 'dân số vàng'.

Đơn vị: % .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ số phụ thuộc Việt Nam 1960–2025

Tỷ số phụ thuộc (% dân số trong độ tuổi lao động), Việt Nam, 1960–2025, đơn vị % 40 60 80 100 1965 1980 1995 2010 2025 2025: 47,8 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SP.POP.DPND).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ số phụ thuộc (% dân số trong độ tuổi lao động): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 20 40 60 80 100 120 1965 1980 1995 2010 2025 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2025: 47,8 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (%) Có số liệu từ
Campuchia 2025 55,9 1960
Lào 2025 53,0 1960
Philippines 2025 48,9 1960
Việt Nam 2025 47,8 1960
Indonesia 2025 46,6 1960
Myanmar 2025 46,2 1960
Thái Lan 2025 43,7 1960
Trung Quốc 2025 43,5 1960
Malaysia 2025 41,5 1960
Singapore 2025 35,0 1960

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ số phụ thuộc Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (%) Thay đổi so với năm trước
2025 47,8 +0,17 điểm %
2024 47,6 +0,10 điểm %
2023 47,6 +0,14 điểm %
2022 47,4 +0,18 điểm %
2021 47,2 +0,28 điểm %
2020 47,0 +0,36 điểm %
2019 46,6 +0,48 điểm %
2018 46,1 +0,80 điểm %
2017 45,3 +0,94 điểm %
2016 44,4 +0,62 điểm %
2015 43,8 +0,39 điểm %
2014 43,4 +0,31 điểm %
2013 43,1 +0,01 điểm %
2012 43,1 -0,37 điểm %
2011 43,4 -0,73 điểm %
2010 44,2 -1,02 điểm %
2009 45,2 -1,26 điểm %
2008 46,4 -1,45 điểm %
2007 47,9 -1,67 điểm %
2006 49,5 -1,80 điểm %
2005 51,3 -1,71 điểm %
2004 53,1 -1,60 điểm %
2003 54,7 -1,58 điểm %
2002 56,2 -1,73 điểm %
2001 58,0 -1,98 điểm %
2000 59,9 -2,31 điểm %
1999 62,3 -2,54 điểm %
1998 64,8 -2,46 điểm %
1997 67,3 -2,18 điểm %
1996 69,4 -1,91 điểm %
1995 71,4 -1,73 điểm %
1994 73,1 -1,56 điểm %
1993 74,6 -1,40 điểm %
1992 76,0 -1,24 điểm %
1991 77,3 -1,13 điểm %
1990 78,4 -1,08 điểm %
1989 79,5 -1,20 điểm %
1988 80,7 -1,21 điểm %
1987 81,9 -0,81 điểm %
1986 82,7 -0,43 điểm %
1985 83,1 -0,21 điểm %
1984 83,4 -0,12 điểm %
1983 83,5 -0,04 điểm %
1982 83,5 -0,05 điểm %
1981 83,6 -0,33 điểm %
1980 83,9 -0,32 điểm %
1979 84,2 -0,57 điểm %
1978 84,8 -1,09 điểm %
1977 85,9 -0,62 điểm %
1976 86,5 -0,71 điểm %
1975 87,2 -1,36 điểm %
1974 88,6 -1,31 điểm %
1973 89,9 -1,34 điểm %
1972 91,2 -1,22 điểm %
1971 92,4 -0,86 điểm %
1970 93,3 -0,89 điểm %
1969 94,2 -0,63 điểm %
1968 94,8 -0,35 điểm %
1967 95,2 +0,15 điểm %
1966 95,0 +0,59 điểm %
1965 94,4 +0,42 điểm %
1964 94,0 +1,45 điểm %
1963 92,6 +2,59 điểm %
1962 90,0 +2,44 điểm %
1961 87,5 +2,65 điểm %
1960 84,9

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Age dependency ratio (% of working-age population): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SP.POP.DPND?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SP.POP.DPND), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: World Population Prospects, United Nations (UN), publisher: UN Population Division; Staff estimates, World Bank (WB).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Age dependency ratio is the ratio of dependents--people younger than 15 or older than 64--to the working-age population--those ages 15-64. Data are shown as the proportion of dependents per 100 working-age population.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu