Bỏ qua, tới nội dung

Năng lượng & môi trường

Cường độ năng lượng Việt Nam 2000–2021: số liệu, CSV

Cường độ năng lượng sơ cấp (MJ trên 1 USD GDP PPP 2021) · Energy intensity level of primary energy (MJ/$2021 PPP GDP) · Mã: EG.EGY.PRIM.PP.KD · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2021
3,85 MJ/USD
Giai đoạn
2000–2021
Số năm có dữ liệu
22
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (22 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Lượng năng lượng sơ cấp cần để tạo ra 1 đô la GDP theo sức mua (giá 2021). Cường độ giảm nghĩa là nền kinh tế sử dụng năng lượng hiệu quả hơn. Đây là chỉ tiêu SDG 7.3.1.

Đơn vị: MJ/USD PPP 2021 .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ cường độ năng lượng Việt Nam 2000–2021

Cường độ năng lượng sơ cấp (MJ trên 1 USD GDP PPP 2021), Việt Nam, 2000–2021, đơn vị MJ/USD 3,4 3,6 3,8 4,0 4,2 4,4 4,6 2000 2005 2010 2015 2020 2021: 3,85 MJ/USD
Đơn vị: MJ/USD. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (EG.EGY.PRIM.PP.KD).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Cường độ năng lượng sơ cấp (MJ trên 1 USD GDP PPP 2021): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 2 4 6 8 10 12 2000 2005 2010 2015 2020 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 2021: 3,85 MJ/USD
Đơn vị: MJ/USD. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (MJ/USD) Có số liệu từ
Trung Quốc 2021 * 6,30 2000
Campuchia 2021 * 4,96 2000
Lào 2022 4,51 2000
Malaysia 2021 * 4,49 2000
Thái Lan 2021 * 4,44 2000
Myanmar 2021 * 4,17 2000
Việt Nam 2021 * 3,85 2000
Indonesia 2021 * 3,04 2000
Philippines 2021 * 2,78 2000
Singapore 2021 * 2,51 2000

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2022, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu cường độ năng lượng Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (MJ/USD) Thay đổi so với năm trước
2021 3,85 -4,5%
2020 4,03 -1,5%
2019 4,09 +4,9%
2018 3,90 +9,9%
2017 3,55 -2,7%
2016 3,65 +3,1%
2015 3,54 -13,9%
2014 4,11 +5,1%
2013 3,91 -2,5%
2012 4,01 -4,1%
2011 4,18 -5,9%
2010 4,44 +3,5%
2009 4,29 +3,6%
2008 4,14 +1,2%
2007 4,09 +0,5%
2006 4,07 -4,2%
2005 4,25 -1,4%
2004 4,31 +2,9%
2003 4,19 -2,1%
2002 4,28 +1,9%
2001 4,20 -0,2%
2000 4,21

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Energy intensity level of primary energy (MJ/$2021 PPP GDP): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/EG.EGY.PRIM.PP.KD?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã EG.EGY.PRIM.PP.KD), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: Tracking SDG 7: The Energy Progress Report, International Energy Agency (IEA), note: License: Creative Commons Attribution—NonCommercial 3.0 IGO (CC BY-NC 3.0 IGO); International Renewable Energy Agency (IRENA), note: Tracking SDG 7: The Energy Progress Report; United Nations (UN), note: Tracking SDG 7: The Energy Progress Report, publisher: UN Statistics Division; World Bank (WB), note: Tracking SDG 7: The Energy Progress Report; World Health Organization (WHO), note: Tracking SDG 7: The Energy Progress Report.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Energy intensity level of primary energy is the ratio between energy supply and gross domestic product measured at purchasing power parity. Energy intensity is an indication of how much energy is used to produce one unit of economic output. Lower ratio indicates that less energy is used to produce one unit of output.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu