Bỏ qua, tới nội dung

Mẫu bảng hỏi khoá luận

Mẫu bảng hỏi niềm tin và lòng trung thành thương hiệu

Khái niệm
4
Biến quan sát
11
Cỡ mẫu tối thiểu
155
Đối tượng khảo sát
Người tiêu dùng
Mở trong Bộ khảo sát để chỉnh và tải Word

Lòng trung thành thương hiệu (mỹ phẩm, thời trang, đồ uống, điện thoại) là đề tài marketing được chọn nhiều. Mô hình của Chaudhuri và Holbrook (2001) tách niềm tin và cảm xúc thương hiệu, và tách trung thành mua lặp lại với trung thành thái độ.

Mô hình nghiên cứu gợi ý

Mô hình theo Chaudhuri và Holbrook (2001): niềm tin thương hiệu và cảm xúc thương hiệu cùng tác động lên lòng trung thành hành vi (mua lặp lại) và lòng trung thành thái độ.

Sơ đồ mô hình: Niềm tin và lòng trung thành thương hiệu H1: Niềm tin thương hiệu (BT) tác động cùng chiều tới Trung thành hành vi (mua lặp lại) (PL). H2: Niềm tin thương hiệu (BT) tác động cùng chiều tới Trung thành thái độ (AL). H3: Cảm xúc thương hiệu (BA) tác động cùng chiều tới Trung thành hành vi (mua lặp lại) (PL). H4: Cảm xúc thương hiệu (BA) tác động cùng chiều tới Trung thành thái độ (AL). Niềm tin thương hiệu BT Cảm xúc thương hiệu BA Trung thành hành vi (mua lặp lại) PL Trung thành thái độ AL H1 H2 H3 H4
Sơ đồ mô hình gợi ý. Mũi tên liền: tác động cùng chiều; mũi tên nét đứt, ghi (−): tác động ngược chiều.

Bảng hỏi: các phát biểu đo lường

Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (người tiêu dùng) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.

Niềm tin thương hiệu (BT)

MãPhát biểu
BT1 Tôi tin tưởng thương hiệu này.
BT2 Tôi có thể trông cậy vào thương hiệu này.
BT3 Thương hiệu này là một thương hiệu trung thực.
BT4 Thương hiệu này là một thương hiệu an toàn.

Nguồn: Chaudhuri và Holbrook (2001). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Brand Trust, Brand Affect & Brand Loyalty.

Cảm xúc thương hiệu (BA)

MãPhát biểu
BA1 Tôi cảm thấy dễ chịu khi dùng thương hiệu này.
BA2 Thương hiệu này làm tôi vui.
BA3 Thương hiệu này mang lại cho tôi niềm thích thú.

Nguồn: Chaudhuri và Holbrook (2001). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Brand Trust, Brand Affect & Brand Loyalty.

Trung thành hành vi (mua lặp lại) (PL)

MãPhát biểu
PL1 Lần tới khi mua loại sản phẩm này, tôi sẽ mua thương hiệu này.
PL2 Tôi dự định tiếp tục mua thương hiệu này.

Nguồn: Chaudhuri và Holbrook (2001). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Brand Trust, Brand Affect & Brand Loyalty.

Trung thành thái độ (AL)

MãPhát biểu
AL1 Tôi gắn bó với thương hiệu này.
AL2 Tôi sẵn lòng trả giá cao hơn cho thương hiệu này so với các thương hiệu khác.

Nguồn: Chaudhuri và Holbrook (2001). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Brand Trust, Brand Affect & Brand Loyalty.

Cỡ mẫu

Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 2 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 68 quan sát; phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock và Hadaya (2018) với hệ số đường dẫn nhỏ nhất 0,2 cho 155. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 155. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 183 phiếu.

Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồi phân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng cho chương 4 kết quả nghiên cứu.

Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này

Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.

Tác giả (năm) Nghiên cứu Mẫu Độ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo
Nguyen, Dang, Nguyen, Nguyen, Kim và Nguyen (2020) Exploring brand loyalty toward traditional confectioneries in an emerging market Entrepreneurship and Sustainability Issues, 8(1), 60–72 310 người mua bánh kẹo truyền thống; đo cảm xúc thương hiệu bằng câu của Chaudhuri và Holbrook (2001), không có niềm tin thương hiệu α 0,804–0,867 (Bảng 3)
Nguyen, Le, Truong, Truong và Vu (2023) The effect of Generation Z's perceptions of brand activism on brand loyalty: evidence from Vietnam Asia Pacific Journal of Marketing and Logistics, 35(6), 1494–1512 1.133 người thuộc thế hệ Z; niềm tin thương hiệu và thái độ thương hiệu → trung thành Chưa trích (chưa đọc được bản đầy đủ)

Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, Nguyen, Dang, Nguyen, Nguyen, Kim và Nguyen (2020) cho α 0,804–0,867 (Bảng 3). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.

Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)

Bảng hỏi gồm 4 khái niệm với 11 biến quan sát kế thừa từ: Niềm tin thương hiệu (BT, 4 biến) theo Chaudhuri và Holbrook (2001); Cảm xúc thương hiệu (BA, 3 biến) theo Chaudhuri và Holbrook (2001); Trung thành hành vi (mua lặp lại) (PL, 2 biến) theo Chaudhuri và Holbrook (2001); Trung thành thái độ (AL, 2 biến) theo Chaudhuri và Holbrook (2001). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.

Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Cần 183 người trả lời đúng đối tượng? Bắt đầu từ các kênh miễn phí trong bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận. Nếu mạng lưới không với tới, có thể thuê qua Genius Data (link giới thiệu, chúng tôi có thể nhận hoa hồng), chỉ trả cho phiếu được duyệt.

Tài liệu tham khảo

Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.

Mẫu bảng hỏi khác