Quản trị nhân sự & tổ chức
Trao quyền tâm lý là gì, đo bằng thang đo nào?
- Khái niệm
- Trao quyền tâm lý
- Tiếng Anh
- Psychological Empowerment
- Thang đo trong thư viện
- 4
- Biến quan sát
- 12
Spreitzer (1995) định nghĩa trao quyền tâm lý là động lực nội tại thể hiện qua bốn nhận thức về công việc: ý nghĩa, năng lực, quyền tự quyết và tác động. Khác với trao quyền về cơ cấu (giao quyền, phân cấp), khái niệm này đo cảm nhận của chính người lao động. Ở Việt Nam, trao quyền tâm lý hay xuất hiện trong đề tài về lãnh đạo trao quyền, hài lòng, gắn kết, hiệu quả công việc và hành vi đổi mới của nhân viên.
So sánh các thang đo
| Thang đo | Tác giả (năm) | Số biến | Thang trả lời | Khi nào nên dùng |
|---|---|---|---|---|
| Ý nghĩa (ME) Trao quyền tâm lý | Spreitzer (1995) | 3 | Likert 7 mức | Ý nghĩa: công việc có ý nghĩa với bản thân (3 câu). |
| Năng lực (CO) Trao quyền tâm lý | Spreitzer (1995) | 3 | Likert 7 mức | Năng lực: tự tin làm tốt công việc (3 câu). |
| Quyền tự quyết (SD) Trao quyền tâm lý | Spreitzer (1995) | 3 | Likert 7 mức | Quyền tự quyết: chủ động cách làm việc (3 câu). |
| Tác động (IM) Trao quyền tâm lý | Spreitzer (1995) | 3 | Likert 7 mức | Tác động: ảnh hưởng đến kết quả của bộ phận (3 câu). |
Biến quan sát từng thang đo
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử
với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ
thể trong đề tài của bạn.
Ý nghĩa (ME) · Trao quyền tâm lý
Mức độ người lao động thấy công việc phù hợp với giá trị, niềm tin của mình và có giá trị đối với bản thân.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| ME1 | Công việc tôi làm rất quan trọng đối với tôi. |
| ME2 | Các hoạt động trong công việc có ý nghĩa với cá nhân tôi. |
| ME3 | Công việc tôi làm có ý nghĩa đối với tôi. |
Nguồn: Spreitzer (1995). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo Trao quyền tâm lý.
Năng lực (CO) · Trao quyền tâm lý
Niềm tin của người lao động vào khả năng làm tốt công việc của mình.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| CO1 | Tôi tự tin vào khả năng làm tốt công việc của mình. |
| CO2 | Tôi chắc chắn về năng lực thực hiện các hoạt động trong công việc của mình. |
| CO3 | Tôi đã thành thạo các kỹ năng cần thiết cho công việc. |
Nguồn: Spreitzer (1995). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo Trao quyền tâm lý.
Quyền tự quyết (SD) · Trao quyền tâm lý
Cảm nhận của người lao động về quyền tự chủ trong việc bắt đầu và điều chỉnh cách làm việc.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| SD1 | Tôi có nhiều quyền tự chủ trong việc quyết định cách làm công việc của mình. |
| SD2 | Tôi có thể tự quyết định cách tiến hành công việc của mình. |
| SD3 | Tôi có nhiều cơ hội làm việc độc lập và tự do theo cách của mình. |
Nguồn: Spreitzer (1995). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo Trao quyền tâm lý.
Tác động (IM) · Trao quyền tâm lý
Mức độ người lao động thấy mình ảnh hưởng được tới kết quả chiến lược, quản lý hoặc vận hành của đơn vị.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| IM1 | Tôi có tác động lớn tới những gì diễn ra trong [bộ phận] của mình. |
| IM2 | Tôi kiểm soát được nhiều điều diễn ra trong [bộ phận] của mình. |
| IM3 | Tôi có ảnh hưởng đáng kể tới những gì diễn ra trong [bộ phận] của mình. |
Nguồn: Spreitzer (1995). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo Trao quyền tâm lý.
Lưu ý khi dùng
- Có thể đo như khái niệm bậc hai gồm 4 thành phần; trong PLS-SEM, khai báo mô hình bậc cao và nêu rõ cách làm.
- Mỗi thành phần chỉ 3 câu, nên kiểm tra kỹ hệ số tải; loại câu sẽ làm thành phần chỉ còn 2 câu.
- Phân biệt trao quyền tâm lý (cảm nhận của nhân viên) với lãnh đạo trao quyền (hành vi của cấp trên).
- Thang gốc 7 mức.
Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
Trao quyền tâm lý có mấy thành phần?
Bốn: ý nghĩa, năng lực, quyền tự quyết và tác động, mỗi thành phần 3 câu trong thang của Spreitzer (1995).
Nên tính trao quyền tâm lý là một biến hay bốn biến?
Tuỳ giả thuyết. Nếu giả thuyết nói về trao quyền nói chung, dùng khái niệm bậc hai; nếu muốn biết thành phần nào tác động mạnh hơn, giữ bốn biến riêng.
Trao quyền tâm lý khác động lực làm việc thế nào?
Trao quyền tâm lý là một dạng động lực nội tại gắn với bốn nhận thức cụ thể về công việc; động lực làm việc là khái niệm rộng hơn, gồm cả động lực bên ngoài như lương thưởng.
Tài liệu được nhắc tới
- Spreitzer, G. M. (1995). Psychological empowerment in the workplace: Dimensions, measurement, and validation. Academy of Management Journal, 38(5), 1442–1465. https://doi.org/10.2307/256865