Hành vi người tiêu dùng
Thang đo ý thức sức khoẻ tiếng Việt: Gould (1990)
- Mô hình
- HCS
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 9
- Thang trả lời
- Mức độ phản ánh 1–5
Thang đo ý thức sức khoẻ trên trang này gồm 9 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Health Consciousness Scale (HCS) do Gould (1990) xây dựng để đo mức độ một người để tâm, suy nghĩ và theo dõi tình trạng sức khoẻ của chính mình. Thang gồm 9 biến, đo một khái niệm duy nhất, và đã được Remr (2023) kiểm định lại trên 1.321 người Séc với cấu trúc đơn hướng. Ở Việt Nam, ý thức sức khoẻ hay xuất hiện như biến tiền đề trong đề tài về ý định mua thực phẩm hữu cơ, thực phẩm chức năng, đồ uống ít đường hoặc dùng ứng dụng theo dõi sức khoẻ, thường ghép với TPB.
Thang trả lời: Thang 5 mức mức độ phản ánh bản thân: 1 = Hoàn toàn không phản ánh tình trạng của tôi … 5 = Phản ánh đầy đủ tình trạng của tôi, theo mô tả của Remr (2023), người cho biết các mức trả lời được lấy từ thang gốc. Không có câu đảo chiều; điểm tổng từ 9 đến 45, điểm cao hơn là ý thức sức khoẻ cao hơn. Nhiều nghiên cứu hành vi tiêu dùng đổi sang Likert đồng ý 5 hoặc 7 mức; khi đổi cần ghi rõ.
Biến quan sát thang đo HCS (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên
cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước
khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Ý thức sức khoẻ (HC) · Health Consciousness
Mức độ một người chú ý, suy nghĩ và theo dõi sức khoẻ của bản thân trong đời sống hằng ngày.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| HC1 | Tôi suy nghĩ nhiều về sức khoẻ của mình. I reflect about my health a lot. | |
| HC2 | Tôi rất để tâm tới sức khoẻ của bản thân. I am very self-conscious about my health. | |
| HC3 | Tôi thường chú ý tới cảm nhận bên trong của mình về sức khoẻ. I am generally attentive to my inner feeling about my health. | |
| HC4 | Tôi thường xuyên tự kiểm tra sức khoẻ của mình. I am constantly examining my health. | |
| HC5 | Tôi nhạy bén với những thay đổi trong sức khoẻ của mình. I am alert to changes in my health. | |
| HC6 | Tôi thường nắm rõ tình trạng sức khoẻ của mình. I am usually aware of my health. | |
| HC7 | Trong ngày, tôi luôn biết tình trạng sức khoẻ của mình ra sao. I am aware of the state of my health as I go through the day. | |
| HC8 | Trong ngày, tôi để ý cơ thể mình đang cảm thấy thế nào. I notice how I feel physically as I go through the day. | |
| HC9 | Tôi rất quan tâm và chủ động với sức khoẻ của mình. I am very involved with my health. |
Nguồn: Gould (1990), 9 biến; nguyên văn tiếng Anh theo Bảng A1 của Remr (2023).
Lưu ý khi sử dụng thang đo HCS
- Câu HC2 'self-conscious' dễ bị dịch thành 'tự ti' hoặc 'lo lắng'; nghĩa trong thang là để tâm, chú ý tới sức khoẻ. Bản tiếng Séc của Remr (2023) cũng phải sửa nhẹ câu chữ ở một biến sau phỏng vấn nhận thức, nên hãy thử bản dịch với 5 đến 10 người trước khi khảo sát chính thức.
- Nếu dùng HCS làm biến tiền đề trong TPB hoặc mô hình ý định mua thực phẩm hữu cơ, giữ đủ 9 biến khi chạy EFA rồi mới loại biến có hệ số tải thấp; đừng cắt sẵn còn 3 hoặc 4 biến mà không có lý do.
- Khi đổi thang trả lời sang Likert đồng ý, ghi rõ trong phần phương pháp và không so điểm trung bình trực tiếp với số liệu của Gould (1990) hay Remr (2023).
- Kiểm tra tính đơn hướng bằng EFA (một nhân tố), sau đó báo cáo Cronbach's alpha, CR và AVE nếu chạy CFA hoặc PLS-SEM.
Độ tin cậy của HCS trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| HCS (9 biến, bản tiếng Séc) | α = 0,947; CR = 0,96; AVE = 0,70 | n = 1.321 người trưởng thành tại Cộng hoà Séc Remr (2023), mục 3.2 và 3.3 |
| HCS (9 biến, bản gốc) | Độ tin cậy = 0,92 | Mẫu gốc của Gould, theo trích dẫn của Remr (2023) Remr (2023), mục 3.2 |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo HCS
Thang đo ý thức sức khoẻ chỉ có một khái niệm, em kiểm định giá trị hội tụ thế nào?
Chạy EFA để xác nhận 9 biến tải lên một nhân tố, rồi chạy CFA hoặc mô hình đo lường PLS-SEM để báo cáo CR và AVE. Remr (2023) thu được một nhân tố với các hệ số tải từ 0,772 đến 0,886, CR = 0,96 và AVE = 0,70, có thể dùng làm mốc so sánh.
Vì sao em dùng thang của Gould (1990) mà không tự viết biến về sức khoẻ?
HCS là thang đã được kiểm định, có nguồn gốc rõ ràng và được kiểm định lại gần đây với độ tin cậy cao (Remr, 2023). Tự viết biến thì phải tự chứng minh giá trị nội dung và cấu trúc, tốn thêm một nghiên cứu sơ bộ.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của HCS; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho HCS
HCS là thang đơn lẻ 9 biến. Nếu chỉ kiểm định thang, nên có từ 100 quan sát trở lên cho EFA và Cronbach's alpha; khi đưa vào mô hình, tính cỡ mẫu theo số mũi tên trỏ vào biến phụ thuộc của mô hình đó. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo HCS sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng HCS
Các biến được công bố trong bài báo học thuật của Gould (1990) và chép lại trong bài truy cập mở CC BY 4.0 của Remr (2023). Khi dùng, trích dẫn bài gốc; chưa thấy điều kiện hạn chế nào cho nghiên cứu học thuật.
Tài liệu tham khảo thang đo HCS
- Gould, S. J. (1990). Health consciousness and health behavior: The application of a new health consciousness scale. American Journal of Preventive Medicine, 6(4), 228–237. https://doi.org/10.1016/S0749-3797(18)31009-2
- Remr, J. (2023). Validation of the Health Consciousness Scale among the Czech population. Healthcare, 11(11), 1628. https://doi.org/10.3390/healthcare11111628
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- TPB Thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior)
- Ý định mua (WTB) Thang đo sẵn lòng mua (Willingness to Buy) của Dodds, Monroe và Grewal (1991)
- NEP Thang đo Mô thức sinh thái mới (New Ecological Paradigm Scale)
- PERVAL Thang đo giá trị cảm nhận của người tiêu dùng (Perceived Value Scale, PERVAL)