Marketing & thương hiệu
Thang đo tình yêu thương hiệu: Carroll & Ahuvia (2006)
- Mô hình
- BL
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 6
- Thang trả lời
- Likert 5 hoặc 7 mức
Thang đo tình yêu thương hiệu trên trang này gồm 6 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Carroll & Ahuvia (2006) định nghĩa tình yêu thương hiệu là mức độ gắn bó cảm xúc say mê mà một khách hàng hài lòng dành cho một thương hiệu cụ thể. Khái niệm này mạnh hơn sự ưa thích thông thường và hay được đặt giữa các yếu tố trải nghiệm thương hiệu với lòng trung thành, truyền miệng hay sự gắn kết. Bản 6 biến dưới đây được Attiq và cộng sự (2022) dùng trong mô hình độ 'ngầu' của thương hiệu và hạnh phúc của khách hàng. Ở Việt Nam, thang đo hợp với đề tài về thời trang, mỹ phẩm, điện thoại, chuỗi cà phê và các thương hiệu có tính biểu tượng.
Thang trả lời: Likert 5 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 5 = Hoàn toàn đồng ý), như Attiq và cộng sự (2022); Do và cộng sự (2022) dùng Likert 7 mức.
Biến quan sát thang đo BL (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên
cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước
khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Tình yêu thương hiệu (BL) · Brand Love
Mức độ gắn bó cảm xúc say mê mà một khách hàng hài lòng dành cho một thương hiệu cụ thể.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| BL1 | [Thương hiệu] là một thương hiệu tuyệt vời. This is a wonderful brand. | |
| BL2 | [Thương hiệu] khiến tôi cảm thấy dễ chịu. This brand makes me feel good. | |
| BL3 | Tôi yêu [thương hiệu]! I love this brand! | |
| BL4 | [Thương hiệu] thật sự tuyệt vời. This brand is totally awesome. | |
| BL5 | [Thương hiệu] khiến tôi rất vui. This brand makes me very happy. | |
| BL6 | [Thương hiệu] mang lại cho tôi niềm vui trọn vẹn. This brand is a pure delight |
Nguồn: Carroll & Ahuvia (2006), 6 biến; câu chữ đối chiếu theo Attiq và cộng sự (2022) và Do và cộng sự (2022).
Lưu ý khi sử dụng thang đo BL
- Bài gốc của Carroll & Ahuvia (2006) có nhiều biến hơn; 6 biến ở đây là những câu chép nguyên văn trong Attiq và cộng sự (2022). Do và cộng sự (2022) dùng gần như cùng các câu nhưng thay 'this brand' bằng tên giải đấu và thêm câu 'I have positive feelings about OOO'. Ghi rõ bạn lấy bản nào.
- Thay [thương hiệu] bằng tên thương hiệu cụ thể và hỏi một câu lọc trước (người trả lời đã dùng thương hiệu đó chưa), vì khái niệm chỉ có nghĩa với khách hàng đã có trải nghiệm.
- BL1 và BL4 đều dịch ra 'tuyệt vời', dễ làm người trả lời thấy lặp; giữ hai câu nhưng chọn từ khác nhau (ví dụ 'tuyệt vời' và 'thật sự xuất sắc') và kiểm tra lại bằng phỏng vấn thử.
- Câu chữ thiên về cảm xúc mạnh nên điểm thường lệch về phía cao; kiểm tra độ lệch, độ nhọn và cân nhắc thang 7 mức nếu mẫu là khách hàng trung thành.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo BL
Tình yêu thương hiệu khác gì sự hài lòng?
Carroll & Ahuvia (2006) đặt tình yêu thương hiệu là sự gắn bó cảm xúc say mê của khách hàng đã hài lòng, tức là mạnh hơn và mang tính cảm xúc hơn sự hài lòng. Em chứng minh hai khái niệm tách biệt bằng HTMT dưới 0,85 theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015).
Thang chỉ có 6 biến, em lấy từ đâu và có đủ không?
Em lấy nguyên văn 6 biến từ Attiq và cộng sự (2022), có ghi nguồn Carroll & Ahuvia (2006), và đối chiếu với Do và cộng sự (2022). Sáu biến là đủ cho một khái niệm đơn hướng nếu hệ số tải, Cronbach's alpha và CR đạt ngưỡng; câu nào tải thấp thì báo cáo và cân nhắc loại.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của BL; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho BL
Đây là thang đo một khái niệm, thường làm biến trung gian giữa trải nghiệm thương hiệu và lòng trung thành. Cỡ mẫu tính theo biến nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình của đề tài; ví dụ 4 mũi tên cần tối thiểu 85 quan sát (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80). Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo BL sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng BL
Các biến được công bố trong bài báo học thuật và chép lại trong các bài truy cập mở; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn Carroll & Ahuvia (2006) và bài bạn lấy câu chữ.
Tài liệu tham khảo thang đo BL
- Attiq, S., Abdul Hamid, A. B., Khokhar, M. N., Shah, H. J., & Shahzad, A. (2022). "Wow! It's cool": How brand coolness affects the customer psychological well-being through brand love and brand engagement. Frontiers in Psychology, 13, 923870. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2022.923870
- Carroll, B. A., & Ahuvia, A. C. (2006). Some antecedents and outcomes of brand love. Marketing Letters, 17(2), 79–89. https://doi.org/10.1007/s11002-006-4219-2
- Do, C., Brison, N. T., Park, J., & Lee, H.-W. (2022). Social identity complexity, corporate social responsibility, and brand love of multiple leagues in professional sport. Frontiers in Psychology, 13, 861656. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2022.861656
- Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- Brand Trust, Brand Affect & Brand Loyalty Niềm tin thương hiệu, cảm xúc thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu (Chaudhuri & Holbrook, 2001)
- MBE/OBE Thang đo tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng (Yoo & Donthu, 2001)
- eWOM Thang đo truyền miệng điện tử (Electronic Word of Mouth, eWOM)
- Source Credibility Thang đo độ tin cậy nguồn (Source Credibility Scale)