Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo hành vi đổi mới sáng tạo tiếng Việt: Janssen (2000)
- Mô hình
- IWB
- Khái niệm
- 3
- Biến quan sát
- 9
- Thang trả lời
- Tần suất 7 mức
Thang đo hành vi đổi mới sáng tạo trên trang này gồm 9 biến quan sát thuộc 3 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Janssen (2000) định nghĩa hành vi đổi mới sáng tạo là việc người lao động chủ động tạo ra, giới thiệu và áp dụng ý tưởng mới trong công việc, nhóm hoặc tổ chức để cải thiện kết quả. Thang đo gồm 9 biến, chia đều cho ba giai đoạn của quá trình đổi mới: tạo ý tưởng, thúc đẩy ý tưởng và hiện thực hoá ý tưởng. Đây là thang đo hành vi đổi mới được trích nhiều nhất, hay dùng làm biến phụ thuộc trong các đề tài về lãnh đạo chuyển đổi, trao quyền tâm lý và chia sẻ tri thức, ví dụ nghiên cứu của Nguyen và cộng sự (2020) với nhân viên viễn thông Việt Nam.
Thang trả lời: Tần suất 7 mức (1 = Không bao giờ … 7 = Luôn luôn), người trả lời cho biết mình thực hiện từng hành vi thường xuyên đến đâu, như cách Letouche & Wille (2022) dùng. Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam chuyển sang Likert đồng ý 5 mức, ví dụ Nguyen và cộng sự (2020).
Biến quan sát thang đo IWB (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên
cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước
khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Tạo ý tưởng (IG) · Idea Generation
Mức độ người lao động nghĩ ra ý tưởng, cách làm và giải pháp mới cho vấn đề trong công việc.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| IG1 | Tôi tạo ra ý tưởng mới cho những vấn đề khó. Creating new ideas for difficult issues. | |
| IG2 | Tôi tìm kiếm phương pháp, kỹ thuật hoặc công cụ làm việc mới. Searching out new working methods, techniques, or instruments. | |
| IG3 | Tôi đưa ra giải pháp độc đáo cho các vấn đề. Generating original solutions for problems. |
Nguồn: Janssen (2000), 3 biến; câu chữ đối chiếu theo phụ lục A của Albort-Morant và cộng sự (2020).
Thúc đẩy ý tưởng (IP) · Idea Promotion
Mức độ người lao động vận động sự ủng hộ và chấp thuận của người khác cho ý tưởng mới.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| IP1 | Tôi vận động sự ủng hộ cho các ý tưởng đổi mới. Mobilizing support for innovative ideas. | |
| IP2 | Tôi tranh thủ sự chấp thuận cho các ý tưởng đổi mới. Acquiring approval for innovative ideas. | |
| IP3 | Tôi khiến những người có vai trò quan trọng trong tổ chức hào hứng với các ý tưởng đổi mới. Making important organizational members enthusiastic for innovative ideas. |
Nguồn: Janssen (2000), 3 biến; câu chữ đối chiếu theo phụ lục A của Albort-Morant và cộng sự (2020).
Hiện thực hoá ý tưởng (IR) · Idea Realization
Mức độ người lao động biến ý tưởng mới thành ứng dụng và đưa vào công việc thường ngày.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| IR1 | Tôi biến các ý tưởng đổi mới thành ứng dụng hữu ích. Transforming innovative ideas into useful applications. | |
| IR2 | Tôi đưa các ý tưởng đổi mới vào môi trường làm việc một cách có hệ thống. Introducing innovative ideas into the work environment in a systematic way. | |
| IR3 | Tôi đánh giá tính hữu dụng của các ý tưởng đổi mới. Evaluating the utility of innovative ideas. |
Nguồn: Janssen (2000), 3 biến; câu chữ đối chiếu theo phụ lục A của Albort-Morant và cộng sự (2020).
Lưu ý khi sử dụng thang đo IWB
- Janssen (2000) cộng ba thành phần thành một điểm chung vì chúng tương quan rất cao. Nếu đề tài chỉ dùng một biến hành vi đổi mới, có thể chạy CFA bậc hai hoặc dùng điểm trung bình 9 biến; nếu tách ba thành phần, phải kiểm tra giá trị phân biệt vì HTMT giữa chúng thường cao.
- Biến gốc là cụm hành động không có chủ ngữ, đi sau câu dẫn hỏi về tần suất. Khi dịch, thêm 'Tôi' vào đầu hoặc đặt câu dẫn 'Bạn có thường xuyên…' và giữ nguyên phần hành động; đừng đổi sang thang đồng ý mà vẫn giữ câu dẫn tần suất.
- Tự đánh giá dễ bị thổi phồng. Janssen (2000) thu cả đánh giá của cấp trên; nếu không làm được, nên giảm sai lệch phương pháp chung bằng cách tách thời điểm đo biến độc lập và biến phụ thuộc, rồi chạy kiểm định Harman.
- Nguyen và cộng sự (2020) chỉ dùng 4 biến kế thừa từ nhiều tác giả; nếu rút gọn như vậy, ghi rõ biến nào lấy từ Janssen (2000) để hội đồng đối chiếu.
Độ tin cậy của IWB trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| Hành vi đổi mới sáng tạo (9 biến, một điểm chung) | α = 0,95; ω = 0,97 | n = 4.270 nhân viên một tổ chức dịch vụ lớn ở Bỉ, tần suất 7 mức Letouche & Wille (2022), mục Measures |
| Hành vi đổi mới sáng tạo (4 biến, bản tiếng Việt) | α = 0,808 | n = 396 nhân viên doanh nghiệp viễn thông Việt Nam, Likert 5 mức Nguyen và cộng sự (2020), Bảng 3 |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo IWB
- Nguyen, T. P. L., Tran, N. M., Doan, X. H., & Nguyen, V. H. (2020). The impact of knowledge sharing on innovative work behavior of Vietnam telecommunications enterprises employees. Management Science Letters, 10, 53–62. Xem bài Khảo sát 396 nhân viên viễn thông, đo hành vi đổi mới bằng 4 biến kế thừa Scott & Bruce, Janssen và Bysted; α = 0,808. Cả cho đi và thu nhận tri thức đều tác động tích cực lên hành vi đổi mới.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo IWB
Ba thành phần của Janssen tương quan rất cao, em xử lý giá trị phân biệt thế nào?
Janssen (2000) vốn gộp ba thành phần thành một thang đo chung vì chúng tương quan cao. Nếu giữ ba thành phần, em báo cáo HTMT theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015); vượt 0,90 thì nên mô hình hoá hành vi đổi mới như một khái niệm bậc hai hoặc dùng một điểm chung 9 biến.
Nhân viên tự đánh giá hành vi đổi mới của mình thì có tin được không?
Đây là hạn chế cần thừa nhận. Janssen (2000) dùng cả tự đánh giá và đánh giá của cấp trên. Nếu chỉ có tự đánh giá, em nên trình bày kiểm định sai lệch phương pháp chung và nêu đây là giới hạn của đề tài.
Bộ khảo sát mở sẵn 3 khái niệm của IWB; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho IWB
Đây là thang đo một khái niệm, không có mô hình đường dẫn gốc. Cỡ mẫu tính theo mô hình của đề tài: ví dụ hành vi đổi mới nhận 3 mũi tên từ các biến độc lập thì phân tích power (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80) cần tối thiểu 77 quan sát. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo IWB sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng IWB
Các biến được công bố trong bài báo học thuật và chép lại trong nhiều bài truy cập mở; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn Janssen (2000).
Tài liệu tham khảo thang đo IWB
- Albort-Morant, G., Ariza-Montes, A., Leal-Rodríguez, A., & Giorgi, G. (2020). How does positive work-related stress affect the degree of innovation development? International Journal of Environmental Research and Public Health, 17(2), 520. https://doi.org/10.3390/ijerph17020520
- Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
- Janssen, O. (2000). Job demands, perceptions of effort-reward fairness and innovative work behaviour. Journal of Occupational and Organizational Psychology, 73(3), 287–302. https://doi.org/10.1348/096317900167038
- Letouche, S., & Wille, B. (2022). Connecting the dots: Exploring psychological network analysis as a tool for analyzing organizational survey data. Frontiers in Psychology, 13, 838093. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2022.838093
- Nguyen, T. P. L., Tran, N. M., Doan, X. H., & Nguyen, V. H. (2020). The impact of knowledge sharing on innovative work behavior of Vietnam telecommunications enterprises employees. Management Science Letters, 10, 53–62. https://doi.org/10.5267/j.msl.2019.8.016
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- GTL Thang đo lãnh đạo chuyển đổi toàn cục (Global Transformational Leadership)
- Trao quyền tâm lý Thang đo trao quyền tâm lý (Psychological Empowerment Instrument)
- IRB Hiệu quả công việc trong vai trò (In-Role Behavior / In-Role Performance)
- JI Thang đo bất an việc làm hai chiều (Quantitative and Qualitative Job Insecurity)