Bỏ qua, tới nội dung

Công nghệ & chuyển đổi số

Số thuê bao di động trên 100 dân Việt Nam 1960–2024

Số thuê bao điện thoại di động trên 100 dân · Mobile cellular subscriptions (per 100 people) · Mã: IT.CEL.SETS.P2 · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2024
127,6 thuê bao
Giai đoạn
1960–2024
Số năm có dữ liệu
53
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (53 năm) CSV so sánh ASEAN Dữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Số thuê bao di động đang hoạt động (trả trước và trả sau) tính trên 100 dân, theo ITU. Có thể vượt 100 vì một người dùng nhiều SIM.

Đơn vị: thuê bao/100 dân .

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ số thuê bao di động trên 100 dân Việt Nam 1960–2024

Số thuê bao điện thoại di động trên 100 dân, Việt Nam, 1960–2024, đơn vị thuê bao 0 50 100 150 1965 1980 1995 2010 1960: 0,0 thuê bao 1965: 0,0 thuê bao 1970: 0,0 thuê bao 2024: 127,6 thuê bao
Đơn vị: thuê bao. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (IT.CEL.SETS.P2). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (12 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Số thuê bao điện thoại di động trên 100 dân: Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc 0 50 100 150 200 1965 1980 1995 2010 Thái Lan Indonesia Malaysia Philippines Singapore Campuchia Lào Myanmar Trung Quốc 1960: 0,0 thuê bao 1965: 0,0 thuê bao 1970: 0,0 thuê bao 2024: 127,6 thuê bao
Đơn vị: thuê bao. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
Nước Năm gần nhất Giá trị (thuê bao) Có số liệu từ
Singapore 2024 170,8 1960
Thái Lan 2024 160,6 1960
Malaysia 2024 139,7 1960
Trung Quốc 2024 131,8 1960
Việt Nam 2024 127,6 1960
Indonesia 2024 122,5 1960
Campuchia 2024 116,1 1960
Philippines 2024 115,3 1960
Myanmar 2024 114,3 1960
Lào 2023 * 64,8 1960

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2024, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu số thuê bao di động trên 100 dân Việt Nam theo năm

Năm Giá trị (thuê bao) Thay đổi so với năm trước
2024 127,6 -2,6%
2023 131,0 -5,0%
2022 137,9 +0,8%
2021 136,8 -3,4%
2020 141,7 +1,0%
2019 140,2 -4,1%
2018 146,1 +15,9%
2017 126,1 -1,7%
2016 128,3 -1,0%
2015 129,6 -12,7%
2014 148,5 +8,7%
2013 136,6 -7,1%
2012 147,1 +2,2%
2011 143,9 +12,8%
2010 127,6 +12,3%
2009 113,6 +29,2%
2008 87,9 +63,3%
2007 53,8 +134,1%
2006 23,0 +94,3%
2005 11,8 +91,6%
2004 6,2 +79,1%
2003 3,4 +42,7%
2002 2,4 +50,5%
2001 1,6 +57,0%
2000 1,0 +142,9%
1999 0,4 +45,7%
1998 0,3 +36,9%
1997 0,2 +129,4%
1996 0,1 +188,6%
1995 0,0 +84,8%
1994 0,0 +202,3%
1993 0,0 +397,6%
1992 0,0
1991 0,0
1990 0,0
1989 0,0
1988 0,0
1987 0,0
1986 0,0
1985 0,0
1984 0,0
1983 0,0
1982 0,0
1981 0,0
1980 0,0
1979 0,0
1978 0,0
1977 0,0
1976 0,0
1975 0,0
1970 0,0
1965 0,0
1960 0,0

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Mobile cellular subscriptions (per 100 people): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved November 2, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/IT.CEL.SETS.P2?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã IT.CEL.SETS.P2), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-11-02. Nguồn gốc theo World Bank: World Telecommunication/ICT Indicators Database, International Telecommunication Union (ITU).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Mobile cellular telephone subscriptions are subscriptions to a public mobile telephone service that provide access to the PSTN using cellular technology. The indicator includes (and is split into) the number of postpaid subscriptions, and the number of active prepaid accounts (i.e. that have been used during the last three months). The indicator applies to all mobile cellular subscriptions that offer voice communications. It excludes subscriptions via data cards or USB modems, subscriptions to public mobile data services, private trunked mobile radio, telepoint, radio paging and telemetry services.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêng Kho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu